Skip links

Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thu nhập phát sinh có chịu thuế TNDN từ 01/10/2025 không?

Có. Từ 01/10/2025, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, kể cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số, vẫn thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Nghĩa vụ này không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh, mà xét theo việc thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam.

I. Thông tin quan trọng nhất

Nội dung Kết luận
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có chịu thuế TNDN không? , với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam từ 01/10/2025
Thu nhập nào bị tính thuế? Thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc nơi thực hiện kinh doanh
Có áp dụng với thương mại điện tử, nền tảng số không?
Phương pháp tính thuế Có thể tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế
Bên nào khai và nộp? Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp khai nếu đủ điều kiện

Mốc cần nhớ: áp dụng từ 01/10/2025. Trường hợp khai theo từng lần phát sinh, hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh thanh toán; khai theo tháng là ngày 20 của tháng sau; quyết toán là 45 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng.

II. Thu nhập nào được xem là phát sinh tại Việt Nam?

Chỉ cần khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam thì được xem là thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, dù doanh nghiệp thực hiện hoạt động ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp thường chỉ nhìn vào nơi ký hợp đồng hoặc nơi đặt máy chủ, trong khi cơ quan thuế tập trung vào nguồn gốc thu nhập.

  • Thu từ cung ứng hàng hóa, dịch vụ
  • Thu qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số
  • Thu từ cho vay
  • Thu từ tiền bản quyền
  • Thu từ chuyển nhượng vốn
  • Thu từ chuyển nhượng dự án
  • Các khoản thu nhập khác có nguồn gốc từ Việt Nam

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp nước ngoài bán dịch vụ qua nền tảng số cho khách hàng tại Việt Nam và nhận tiền từ Việt Nam. Dù không đặt văn phòng tại Việt Nam, khoản thu này vẫn được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam để tính thuế TNDN.

III. Cách tính, khai và nộp thuế

1. Phương pháp tính thuế

Dù thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%, với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, số thuế phải nộp có thể được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế. Cần lưu ý: doanh thu tính thuế là toàn bộ giá trị nhận được chưa trừ thuế, không phải lợi nhuận.

2. Ai là người khai và nộp?

  • Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
  • Doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp khai nếu đủ điều kiện

Bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong 20 ngày kể từ khi ký hợp đồng.

3. Mẫu tờ khai và thời hạn

Nội dung Chi tiết
Mẫu khai thuế khi bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay Mẫu 01/NTNN
Mẫu khai khi nhà thầu nước ngoài trực tiếp khai theo tỷ lệ % Mẫu 03/NTNN
Mẫu quyết toán Mẫu 02/NTNN hoặc Mẫu 04/NTNN
Khai theo từng lần phát sinh Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh thanh toán
Khai theo tháng Ngày 20 của tháng sau
Quyết toán 45 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng

Việc nộp thuế được thực hiện cùng thời hạn khai thuế. Khi thanh tra, hợp đồng và chứng từ thanh toán thường được kiểm tra đầu tiên.

IV. Những điểm dễ nhầm trong thực tế

  • Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được xác định là cơ sở thường trú.
  • Ngay cả khi doanh nghiệp được xác định là không có cơ sở thường trú, doanh nghiệp vẫn thuộc diện nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
  • Không có quy định miễn riêng cho doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú ngoài các trường hợp miễn thuế TNDN chung.
  • Mức tiền chậm nộp áp dụng chung là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Lưu ý quan trọng

Nếu bạn đang ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra ngay 4 điểm: nguồn gốc thu nhập, phương pháp tính thuế, mẫu tờ khai sử dụng và thời hạn nộp hồ sơ. Việc xác định thiếu một bước có thể dẫn đến rủi ro chậm nộp và chịu tiền chậm nộp.

  • Điểm d Khoản 2 Điều 2; Khoản 3 Điều 2; Khoản 3 Điều 3; Điều 4; Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
  • Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác