Skip links

Doanh nghiệp mới phải đóng những loại thuế nào?

Doanh nghiệp mới hiện nay chủ yếu phát sinh thuế GTGT, thuế TNDN và nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thuế TNCN nếu có trả thu nhập cho người lao động. Lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ nên không còn phải nộp hoặc kê khai khoản này. Một số loại thuế khác chỉ phát sinh khi hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực đặc thù như xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường.

I. Bảng tra cứu nhanh các khoản thuế doanh nghiệp mới thường gặp

Khoản thuế/nghĩa vụ Khi nào phát sinh Điểm cần chú ý
Thuế GTGT Khi có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế Doanh nghiệp mới được khai theo quý trong 12 tháng đầu
Thuế TNDN Khi có thu nhập chịu thuế Có trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu được miễn 03 năm
Thuế TNCN Khi chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng hoặc thu nhập chịu thuế khác Phải khấu trừ, kê khai và nộp thay cho cá nhân, không phải thuế đánh trực tiếp vào doanh nghiệp
Lệ phí môn bài Không còn phát sinh từ 01/01/2026 Không phải nộp, không kê khai khoản này
Thuế khác theo ngành nghề Khi có hoạt động đặc thù Thường gặp ở xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, khai thác tài nguyên, hàng hóa ảnh hưởng môi trường

Từ 01/01/2026, doanh nghiệp mới thành lập không phải nộp hoặc kê khai lệ phí môn bài.

II. Các khoản thuế chính doanh nghiệp mới cần theo dõi

1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT thường phát sinh sớm nhất khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ chịu thuế. Thực tế, doanh nghiệp hay nhầm lẫn giữa việc thành lập và phát sinh hoạt động chịu thuế.

Phương pháp tính thuế:

  • Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ, sẽ dùng phương pháp khấu trừ.
  • Nếu không đủ điều kiện, áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng theo quy định.

Thực tế dễ xảy ra sai sót khi chọn sai phương pháp kê khai ngay từ đầu, gây lệch hóa đơn, đầu vào – đầu ra và cách lập tờ khai. Lưu ý, doanh nghiệp mới được khai thuế GTGT theo quý trong 12 tháng đầu.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Nhiều đơn vị mới nghĩ chưa rút tiền về thì chưa có nghĩa vụ thuế, nhưng cơ quan thuế kiểm tra kỹ doanh thu, chi phí và thời điểm ghi nhận.

Doanh thu năm Thuế suất TNDN
Không quá 3 tỷ đồng 15%
Từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng 17%
Trên 50 tỷ đồng 20%

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu có thể được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp chuyển từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo hoặc trường hợp đặc thù cũng được hưởng ưu đãi theo diện áp dụng tương ứng.

3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN không tính trực tiếp vào doanh nghiệp, nhưng nếu doanh nghiệp chi trả thu nhập chịu thuế cho người lao động hoặc cá nhân khác, doanh nghiệp phải khấu trừ, kê khai và nộp thay. Đây là lỗi phổ biến ở giai đoạn mới vận hành, khi trả lương thử việc, thưởng hoặc thuê cộng tác viên mà không theo dõi hồ sơ khấu trừ.

III. Các khoản chỉ phát sinh khi có hoạt động đặc thù

Không phải doanh nghiệp mới nào cũng phát sinh các loại thuế này. Cần xác định ngành nghề và hoạt động thực tế để tránh kê khai thừa hoặc bỏ sót:

  • Xuất nhập khẩu: phát sinh thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ đặc biệt: phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Khai thác tài nguyên: phát sinh thuế tài nguyên.
  • Sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: phát sinh thuế bảo vệ môi trường.

Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp mới thành lập cung cấp dịch vụ tư vấn, xuất hóa đơn và trả lương nhân viên thường phải theo dõi thuế GTGT, TNDN và TNCN. Nếu không có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế đặc thù sẽ không phát sinh.

Lưu ý quan trọng

  • Lệ phí môn bài không còn là khoản phải nộp hoặc kê khai từ khi bãi bỏ.
  • Khi áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm, cần kiểm tra đúng điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu, tránh nhầm lẫn là mọi doanh nghiệp mới đều được áp dụng.
  • Với thuế TNCN, thanh tra thường kiểm tra bảng lương, hợp đồng, chứng từ chi trả và hồ sơ khấu trừ đầu tiên.
  • Khoản 7 Điều 10; Khoản 4 Điều 10 – Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Luật số 149/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Luật Quản lý thuế năm 2019
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác