Skip links

Doanh nghiệp cần làm gì nếu phát hiện sai lệch VAT trong hợp đồng đã ký trước đó?

Khi phát hiện sai lệch VAT trong hợp đồng đã ký, doanh nghiệp không nên chỉ sửa hợp đồng rồi dừng lại. Cần xử lý cả 3 lớp hồ sơ: hợp đồng, hóa đơn điện tửkê khai thuế. Sai sót thường gặp là ký phụ lục nhưng quên xử lý hóa đơn, hoặc sửa hóa đơn nhưng chưa khai bổ sung thuế GTGT.

I. Bảng tra cứu nhanh cách xử lý

Tình huống Cách xử lý chính
Sai lệch VAT gắn với hóa đơn điện tử đã lập Ưu tiên xử lý theo quy định về hóa đơn điện tử: lập thỏa thuận/thông báo sai sót, sau đó lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế
Người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót trước khi điều chỉnh/thay thế hóa đơn
Người mua là cá nhân Người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán
Điều chỉnh giảm giá trị, giảm VAT Hóa đơn điều chỉnh ghi dấu âm
Điều chỉnh tăng giá trị, tăng VAT Hóa đơn điều chỉnh ghi dấu dương
Nhiều hóa đơn sai cùng tháng và cùng người mua Có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn, kèm bảng kê
Sai lệch đã ảnh hưởng hồ sơ khai thuế Khai bổ sung hồ sơ khai thuế bằng mẫu 01/KHBS01-1/KHBS, kèm tài liệu liên quan

Mốc cần nhớ: Việc khai bổ sung được thực hiện trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót, nhưng cần thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

II. Trình tự doanh nghiệp nên làm ngay

1. Rà lại sai lệch nằm ở hợp đồng hay đã đi vào hóa đơn

Bản chất: nếu sai lệch VAT mới chỉ nằm trên hợp đồng, các bên cần căn cứ điều chỉnh. Nếu sai lệch đã vào hóa đơn GTGT, hồ sơ hóa đơn là phần được kiểm tra kỹ lưỡng. Nhiều doanh nghiệp từng vướng lỗi này.

  • Nếu chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác không sai, người bán chỉ cần thông báo cho người mua về sai sót, không cần lập lại hóa đơn.
  • Nếu sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT hoặc hàng hóa ghi không đúng quy cách, chất lượng thì cần xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.

2. Lập phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận điều chỉnh

Về mặt hồ sơ, sai lệch VAT từ hợp đồng cần được phản ánh qua phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa các bên. Đây là tài liệu thường được thanh tra yêu cầu kiểm tra.

  • Nội dung sai và nguyên nhân sai
  • Giá trị trước điều chỉnh và sau điều chỉnh
  • Thuế suất hoặc tiền thuế GTGT điều chỉnh
  • Trách nhiệm của mỗi bên
  • Căn cứ để lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ là căn cứ dân sự – thương mại, không thay thế thủ tục hóa đơn và kê khai thuế.

3. Xử lý hóa đơn điện tử đúng thủ tục

Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, cần phân loại người mua:

  • Nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót.
  • Nếu người mua là cá nhân: người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán.

Sau đó, người bán được lựa chọn một trong hai cách:

  1. Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh, ghi rõ: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.
  2. Hoặc lập hóa đơn điện tử mới thay thế, ghi rõ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.
  • Nếu điều chỉnh giảm giá trị, giảm VAT thì ghi dấu âm.
  • Nếu điều chỉnh tăng giá trị, tăng VAT thì ghi dấu dương.
  • Nếu có nhiều hóa đơn sai cùng tháng và cùng người mua, có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn và đính kèm bảng kê.
  • Người bán thực hiện thông báo sai sót với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT nếu thuộc diện phải thông báo.

Ví dụ thực tế

Hai bên ký hợp đồng với đơn giá chưa VAT đúng, nhưng khi xuất hóa đơn lại áp sai thuế suất dẫn đến sai tiền thuế GTGT. Trường hợp này cần: văn bản thỏa thuận sai sót, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế. Nếu đã kê khai sai, phải khai bổ sung thuế.

III. Khi nào cần khai bổ sung thuế GTGT

Nếu sai lệch VAT đã ảnh hưởng đến hồ sơ khai thuế đã nộp, doanh nghiệp cần làm thêm bước khai bổ sung. Nhiều đơn vị chỉ sửa hóa đơn mà quên sửa tờ khai.

Nội dung Cách xử lý
Biểu mẫu 01/KHBS01-1/KHBS
Hồ sơ Tờ khai bổ sung, bản giải trình khai bổ sung và tài liệu liên quan
Khai vào kỳ nào Khai vào tháng/quý phát sinh sai sót nếu làm tăng số thuế phải nộp
Khai vào tháng/quý phát hiện sai sót nếu làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
Thời hạn khai bổ sung 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót

Nếu phát sinh tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp còn cần nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp.

Lưu ý quan trọng

  • Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thì quyền khai bổ sung sẽ bị giới hạn.
  • Có thông tin về mốc 5 năm từ 01/7/2026 đối với thời hạn khai bổ sung, nhưng đây là thay đổi hiệu lực về sau.
  • Phạt khai sai hoặc thiếu thuế GTGT có thể ở mức 10-20% số thuế khai thiếu tùy trường hợp.
  • Vi phạm về hóa đơn có thể từ cảnh cáo đến mức phạt tiền lớn tùy số lượng và mức độ.

IV. Checklist hồ sơ dễ kiểm soát

  • Phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận điều chỉnh VAT
  • Biên bản/văn bản ghi rõ sai sót giữa các bên nếu người mua thuộc nhóm phải lập thỏa thuận
  • Hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế
  • Mẫu 04/SS-HĐĐT nếu thuộc trường hợp cần thông báo cơ quan thuế
  • Tờ khai bổ sung 01/KHBS, bản giải trình 01-1/KHBS và tài liệu liên quan nếu đã ảnh hưởng đến kê khai thuế

Nên rà theo thứ tự: hợp đồng → hóa đơn → tờ khai thuế → chứng từ lưu hồ sơ. Làm đúng thứ tự sẽ dễ kiểm soát rủi ro và tránh thiếu giấy tờ khi giải trình.

  • Khoản 13 Điều 1 – Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
  • Khoản 1, khoản 2 Điều 19 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP; Phụ lục IA
  • Điều 47 – Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • Khoản 4 Điều 7 – Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019; Điều 13, Điều 24 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác