Doanh nghiệp có quyền đăng ký không giới hạn số lượng ngành nghề kinh doanh khi thành lập, miễn đáp ứng điều kiện pháp lý và không thuộc danh mục cấm/hạn chế. Quy định này được dựa trên nguyên tắc tự do kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020.
1. Không giới hạn số lượng ngành nghề
- Cơ sở pháp lý: Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP không quy định giới hạn tối đa về ngành nghề đăng ký. Doanh nghiệp tự do lựa chọn các ngành nghề phù hợp với chiến lược phát triển, miễn không vi phạm pháp luật.
- Ví dụ: Một công ty có thể đồng thời đăng ký “Bán lẻ đồ điện tử” (mã 4791), “Xây dựng nhà ở” (mã 4120), và “Dịch vụ tư vấn pháp lý” (mã 6910) nếu đáp ứng điều kiện pháp lý cho từng lĩnh vực.
2. Ngành nghề có điều kiện
- Danh mục: 227 ngành/nghề có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, chia thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Yêu cầu vốn pháp định (ví dụ: Ngân hàng, bảo hiểm).
- Nhóm 2: Yêu cầu chứng chỉ hành nghề (ví dụ: Dược, xây dựng).
- Nhóm 3: Yêu cầu giấy phép con (ví dụ: Giáo dục, bất động sản).
- Nhóm 4: Yêu cầu điều kiện về an ninh, trật tự (ví dụ: Vận tải hàng nguy hiểm).
- Lưu ý: Đăng ký ngành nghề có điều kiện nhưng không hoạt động có thể dẫn đến xử phạt hoặc yêu cầu sửa đổi giấy phép.
3. Hệ thống mã ngành
- Căn cứ: Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018) quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Mỗi ngành nghề được mã hóa 5 chữ số (ví dụ: 01110 – Trồng lúa).
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu ngành nghề mới chưa có mã, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét bổ sung.
Lưu ý quan trọng
- Tránh đăng ký tràn lan: Đăng ký quá nhiều ngành nghề không liên quan có thể gây khó khăn trong quản lý, báo cáo thuế, hoặc kiểm tra chuyên ngành.
- Xác định ngành nghề chính: Nên tập trung vào 1-3 ngành nghề chính để áp dụng chế độ kế toán, thuế phù hợp và tạo niềm tin với đối tác.
- Rủi ro pháp lý: Đăng ký ngành nghề có điều kiện mà không đáp ứng giấy phép con có thể bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.