Không phải mọi đối tượng bị hạn chế liên quan đến doanh nghiệp đều bị cấm góp vốn thành lập công ty TNHH. Nhóm bị hạn chế góp vốn thực tế hẹp hơn, chủ yếu gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân dùng tài sản nhà nước để góp vốn nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; và các đối tượng bị hạn chế góp vốn theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng. Ngoài ra, cần lưu ý ngoại lệ theo quy định chuyên ngành về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia cho một số trường hợp cụ thể.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nhóm đối tượng | Có thuộc diện bị hạn chế góp vốn? | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để góp vốn thu lợi riêng | Có | Dễ sai ở chỗ xác định thế nào là thu lợi riêng |
| Đối tượng bị hạn chế theo Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật Phòng, chống tham nhũng | Có | Không nên hiểu máy móc là mọi trường hợp đều bị cấm tuyệt đối |
| Nhóm không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 | Không mặc nhiên | Phạm vi này rộng hơn phạm vi cấm góp vốn |
Điểm mấu chốt: cấm góp vốn và không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp là hai phạm vi khác nhau, không trùng hoàn toàn.
II. Những ai thuộc diện bị hạn chế góp vốn thành lập công ty TNHH?
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân dùng tài sản nhà nước để thu lợi riêng
Nhóm này bị hạn chế khi dùng tài sản nhà nước để góp vốn vào doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình. Khi kiểm tra hồ sơ góp vốn, nhiều đơn vị chỉ chú ý đến chủ thể mà bỏ qua nguồn tài sản và mục đích sử dụng.
Khái niệm thu lợi riêng được hiểu gồm các trường hợp sau:
- Dùng thu nhập từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp để chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả người thuộc diện cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân, công an, cán bộ lãnh đạo quản lý trong doanh nghiệp nhà nước.
- Dùng khoản thu này để bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Dùng để lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị trái quy định pháp luật.
Ví dụ thực tế
Sở Tài chính tỉnh dùng ngân sách nhà nước để góp vốn vào công ty TNHH kinh doanh bất động sản nhằm tạo nguồn thu riêng. Khi thanh tra, tình huống này thường được hỏi đầu tiên vì liên quan đến nguồn tài sản và mục đích sử dụng.
2. Các đối tượng bị hạn chế theo luật chuyên ngành
Ngoài nhóm trên, còn có các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng. Doanh nghiệp thường bỏ qua điểm này vì chỉ kiểm tra giấy tờ cá nhân mà không rà soát tình trạng pháp lý của người góp vốn.
Ví dụ phổ biến: cán bộ, công chức tại UBND quận đứng tên góp vốn thành lập, quản lý công ty TNHH. Nhiều doanh nghiệp vẫn mắc lỗi này khi nhờ người thân quen hoặc người đang công tác trong cơ quan nhà nước đứng tên hộ.
III. Điểm rất dễ nhầm: cấm góp vốn khác với cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
Khoản quy định về không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều đối tượng hơn so với nhóm bị hạn chế góp vốn. Thuận Thiên lưu ý: không nên suy ra rằng cứ thuộc khoản 2 Điều 17 thì đương nhiên cũng thuộc khoản 3 Điều 17.
Các nhóm không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong Công an nhân dân, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cùng các trường hợp khác theo Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo Bộ luật Hình sự.
Lưu ý: nhóm không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp rộng hơn nhóm bị hạn chế góp vốn, vì vậy khi kiểm tra hồ sơ thành lập công ty TNHH cần đối chiếu đúng từng trường hợp.
IV. Lưu ý ngắn khi kiểm tra hồ sơ góp vốn
- Kiểm tra chủ thể góp vốn có thuộc nhóm bị hạn chế theo luật chuyên ngành hay không.
- Kiểm tra nguồn tài sản góp vốn, nhất là khi có liên quan đến cơ quan nhà nước hoặc đơn vị vũ trang.
- Phân biệt rõ giữa góp vốn với thành lập, quản lý doanh nghiệp để tránh hiểu nhầm phạm vi áp dụng.
- Lưu ý ngoại lệ mới: một số trường hợp có thể được xem xét theo pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nếu đã lỡ kê khai sai người góp vốn, Thuận Thiên khuyến nghị rà soát sớm vì vi phạm thường kéo theo rủi ro xử phạt hành chính và phải điều chỉnh hồ sơ doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng
Với câu hỏi ai không được góp vốn thành lập công ty TNHH, cách hiểu an toàn là tập trung vào hai nhóm chính: (1) cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân dùng tài sản nhà nước để góp vốn nhằm thu lợi riêng; (2) các đối tượng bị hạn chế góp vốn theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng. Các nhóm khác cần đối chiếu đúng phạm vi quy định, tránh áp sai.