Skip links

Thu nhập từ nhận quà tặng có phải nộp thuế TNCN không?

Có, nhưng không phải mọi quà tặng đều bị tính thuế TNCN. Nhiều người lầm tưởng rằng cứ nhận tài sản giá trị lớn là phải nộp thuế. Trên thực tế, chỉ một số loại quà tặng mới thuộc diện chịu thuế, gồm chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế/cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tiền mặt, vàng, hoặc hiện vật thông thường không phải đăng ký sở hữu/sử dụng thì không nằm trong nhóm chịu thuế này.

Một lỗi thường gặp là người nhận chỉ nhìn vào giá trị quà tặng mà không xét bản chất tài sản. Nếu quà tặng thuộc diện chịu thuế, thuế được tính theo từng lần phát sinh với thuế suất 10% trên phần giá trị vượt ngưỡng luật định.

I. Bảng tra cứu nhanh

Loại quà tặng Có thuộc diện chịu thuế TNCN? Lưu ý
Chứng khoán Tính thuế theo từng lần phát sinh nếu vượt ngưỡng
Phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh Dễ bị truy thu nếu chỉ lập giấy tặng cho mà không rà soát nghĩa vụ thuế
Bất động sản Cơ quan thuế thường soi kỹ quan hệ tặng cho và hồ sơ miễn thuế
Tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng Cần kiểm tra tài sản có thuộc diện đăng ký hay không
Tiền mặt Thường không Không thuộc thu nhập chịu thuế từ quà tặng theo phạm vi nêu trên
Vàng Thường không Nhiều người nhầm vì giá trị lớn nhưng bản chất không nằm trong nhóm chịu thuế
Hiện vật thông thường không phải đăng ký sở hữu/sử dụng Thường không Không nên tự suy luận theo giá trị quà tặng

Mức thuế áp dụng: 10% trên phần giá trị vượt ngưỡng theo từng lần phát sinh.

II. Ngưỡng tính thuế và cách xác định

1. Giai đoạn áp dụng đến hết ngày 30/06/2026

Nếu quà tặng thuộc đúng nhóm tài sản chịu thuế nêu trên và giá trị vượt trên 10 triệu đồng/lần, phần vượt trên 10 triệu đồng là thu nhập tính thuế, áp dụng thuế suất 10%.

2. Giai đoạn từ ngày 01/07/2026

Từ thời điểm này, nếu quà tặng thuộc diện chịu thuế và giá trị vượt trên 20 triệu đồng/lần, phần vượt trên 20 triệu đồng là thu nhập tính thuế, vẫn áp dụng thuế suất 10%.

Mốc cần nhớ: trước 01/07/2026 áp dụng ngưỡng trên 10 triệu đồng/lần; từ 01/07/2026 áp dụng ngưỡng trên 20 triệu đồng/lần.

Ví dụ thực tế

Nếu bạn được tặng một tài sản thuộc diện phải đăng ký sở hữu và giá trị tính thuế theo từng lần phát sinh vượt ngưỡng luật định, phần vượt ngưỡng mới là căn cứ tính thuế 10%. Ngược lại, nếu chỉ nhận tiền mặt hoặc quà tặng thông thường không phải đăng ký sở hữu/sử dụng thì thường không phải tính thuế theo diện này.

III. Trường hợp dễ nhầm nhưng có thể không phát sinh thuế

1. Quà tặng giữa người thân theo diện được miễn thuế

Một số trường hợp nhận quà tặng giữa người thân được pháp luật miễn thuế. Các quan hệ gồm:

  • Vợ với chồng
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể
  • Ông nội, bà nội với cháu nội
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
  • Anh, chị, em ruột với nhau

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là quan hệ tặng cho có đúng diện miễn thuế hay không và hồ sơ chứng minh có đầy đủ hay không. Đây là lỗi cơ bản nhưng nhiều hồ sơ vẫn vướng ở khâu giấy tờ.

2. Quà tặng không nằm trong nhóm tài sản chịu thuế

Nếu quà tặng là tiền mặt, vàng hoặc hiện vật thông thường không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì không thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng.

Lưu ý quan trọng

Thuận Thiên lưu ý: đừng chỉ nhìn vào giá trị món quà. Điều cần kiểm tra trước là loại tài sản nhận tặng, sau đó mới xem đến ngưỡng chịu thuếquan hệ có thuộc diện miễn thuế hay không.

IV. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Từ ngày 01/07/2026, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Khi kiểm tra hồ sơ nhận tặng cho tài sản, bạn nên kiểm tra theo 3 bước:

  • Đúng loại tài sản
  • Đúng ngưỡng từng thời kỳ
  • Đúng quan hệ miễn thuế nếu có

Làm rõ 3 điểm này là đã nắm được phần cốt lõi của nghĩa vụ thuế.

  • Khoản 10 Điều 3; Khoản 4 Điều 4; Điểm d Điều 23 – Luật số 04/2007/QH12 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung)
  • Điều 16; Khoản 10 Điều 2 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
  • Khoản 9 Điều 3; Điều 4; Điều 18 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác