Skip links

Công ty chi tiền mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động thì có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?

Khoản phí công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động không tự động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Yếu tố quyết định là sản phẩm bảo hiểm có thuộc loại không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm hay không. Nếu đúng bản chất này và mua cho chính người lao động, khoản phí thường không tính vào thu nhập chịu thuế. Ngược lại, nếu bảo hiểm có tích lũy phí, hoặc công ty mua cho người thân của người lao động, thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Xử lý thuế TNCN
Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho chính người lao động, là bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công ty mua bảo hiểm sức khỏe có tích lũy về phí bảo hiểm cho người lao động Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, kể cả khi là bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy

Nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn tên sản phẩm “bảo hiểm sức khỏe” rồi cho rằng đương nhiên không tính thuế. Thực tế, cơ quan thuế thường xem xét kỹ hợp đồng để xác định có tích lũy phí hay khôngmua cho ai.

II. Cách xác định đúng từng trường hợp

1. Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Khoản phí công ty chi trả cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khi sản phẩm bảo hiểm thuộc nhóm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm. Hiểu đơn giản, người tham gia không nhận lại phần phí tích lũy, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường do doanh nghiệp bảo hiểm trả theo hợp đồng.

Ví dụ thực tế

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe không bắt buộc, không hoàn phí, không có giá trị tích lũy cho nhân viên. Trường hợp này, khoản phí bảo hiểm đó không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

2. Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Nếu sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm, khoản tiền công ty đóng cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Sai sót thường xảy ra khi hồ sơ nội bộ ghi là phúc lợi nhưng hợp đồng bảo hiểm lại có yếu tố tích lũy.

Một trường hợp khác cũng hay bị bỏ sót là công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động. Khoản phí này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chính người lao động, kể cả khi sản phẩm là bảo hiểm không bắt buộc và không tích lũy.

Lưu ý quan trọng

  • Không lấy tiêu chí ghi tên cá nhân hay chi chung tập thể làm căn cứ chính để xác định đối với bảo hiểm sức khỏe.
  • Cần đọc đúng bản chất sản phẩm bảo hiểm, không suy luận theo cách chi trả của doanh nghiệp.
  • Nhiều doanh nghiệp vi phạm khi kê khai thiếu khoản mua cho người thân của người lao động.

III. Những điểm cần kiểm tra trong hồ sơ

  • Kiểm tra hợp đồng bảo hiểm có điều khoản tích lũy phí hay không.
  • Xác định rõ người được bảo hiểm là người lao động hay người thân của người lao động.
  • Đối chiếu chứng từ chi trả và danh sách người tham gia để tránh kê khai sai bản chất khoản chi.

Khi rà soát hồ sơ quyết toán, thanh tra thường hỏi đầu tiên về hợp đồng bảo hiểm và quyền lợi người thụ hưởng. Thuận Thiên khuyến nghị bạn tách riêng từng nhóm bảo hiểm ngay từ đầu để tránh nhầm lẫn giữa trường hợp không tính thuế và trường hợp cần cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.

IV. Liên quan đến thuế TNDN

Khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn hoặc bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp lệ và thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.

Tổng số chi phúc lợi được trừ không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Đối với khoản mua cho người thân của người lao động, cần đối chiếu thêm điều kiện hồ sơ khi xử lý thực tế. Không nên gộp toàn bộ vào chi phí được trừ mà không kiểm tra kỹ.

  • Tiết đ.2 Điểm đ Khoản 2 Điều 2 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
  • Khoản 3 Điều 11 – Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC
  • Khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác