Skip links

Đối tượng nào được hưởng cả BHXH và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)?

Nhóm rõ ràng nhất được hưởng cả BHXH và BHTN là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, bao gồm cả người làm việc không trọn thời gian với tiền lương tháng đạt mức tối thiểu đóng BHXH bắt buộc. Trên thực tế, nhóm này dễ bị nhầm với các đối tượng chỉ thuộc BHXH nhưng không đương nhiên được hưởng BHTN.

I. Bảng tra cứu nhanh đối tượng được hưởng cả BHXH và BHTN

Nhóm đối tượng Khả năng thuộc cả BHXH và BHTN Lưu ý
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn Thuộc nhóm rõ ràng nhất
Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên Dễ áp dụng và ít tranh cãi
Người làm việc theo thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên Có thể thuộc Cần nhìn vào bản chất quan hệ lao động, không chỉ nhìn tên hợp đồng
Người làm việc không trọn thời gian Có thể thuộc Tiền lương tháng cần bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất

Mốc dễ nhớ: từ đủ 01 tháng trở lên là ngưỡng hợp đồng quan trọng khi xác định nhóm người lao động có thể tham gia cả BHXH bắt buộc và BHTN.

II. Các trường hợp dễ nhầm: không thuộc cả hai hoặc chỉ thuộc một bên

Cần lưu ý: không phải cứ thuộc BHXH bắt buộc là tự động được xếp vào nhóm hưởng cả BHTN. Phần này hay bị bỏ sót khi rà soát hồ sơ nhân sự.

  • Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu: không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
  • Người đang làm việc theo hợp đồng thử việc: không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
  • Lao động giúp việc gia đình: không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
  • Một số nhóm thuộc BHXH bắt buộc nhưng không mặc nhiên thuộc BHTN, gồm: cán bộ, công chức; quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và một số lực lượng vũ trang khác; chủ hộ kinh doanh; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương.
  • Người lao động nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc nhưng không thuộc đối tượng tham gia BHTN, nên không được hưởng cả hai chế độ.

Lưu ý quan trọng

Thực tế dễ sai ở đây là doanh nghiệp thấy người lao động có tham gia BHXH rồi suy ra luôn có BHTN. Cách hiểu này dễ làm lệch hồ sơ và khi kiểm tra lại sẽ phải tách từng nhóm đối tượng theo đúng quan hệ lao động.

III. Phân biệt nhóm người quản lý doanh nghiệp

1. Người quản lý có hưởng tiền lương

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thuộc BHXH bắt buộc; việc tham gia BHTN cần xét theo cấu trúc đối tượng của pháp luật về việc làm đối với quan hệ lao động có trả lương. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp chỉ nhìn chức danh mà bỏ qua cách trả lương thực tế.

2. Người quản lý không hưởng tiền lương

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương thuộc BHXH bắt buộc theo nhóm riêng, nhưng không thể tự động xếp vào nhóm được hưởng cả BHXH và BHTN.

IV. Ví dụ áp dụng thực tế để xác định nhanh

  • Nhân viên văn phòng ký hợp đồng lao động 12 tháng: thuộc diện tham gia cả BHXH bắt buộc và BHTN.
  • Người lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn: thuộc diện tham gia cả BHXH bắt buộc và BHTN.
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian: nếu tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì thuộc diện tham gia cả hai.
  • Người giúp việc gia đình: không thuộc BHTN nên không phải nhóm hưởng cả BHXH và BHTN.
  • Chủ hộ kinh doanh hoặc người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương: có thể thuộc BHXH bắt buộc nhưng không mặc nhiên thuộc nhóm hưởng cả hai.

Lưu ý quan trọng

Nếu bạn đang kiểm tra hồ sơ lao động, cách an toàn nhất là xác định theo loại hợp đồng, thời hạn từ đủ 01 tháng, bản chất có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát. Khi rà soát thực tế, nên ưu tiên tách ngay các nhóm ngoại lệ để tránh kết luận nhầm là được hưởng đồng thời.

  • Khoản 1 Điều 2; điểm a, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n khoản 1 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 31; khoản 2 Điều 31 – Luật số 74/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Việc làm
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác