Skip links

Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?

Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện hiện nay là 22% trên mức thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia tự chọn. Khoản này được nộp vào quỹ hưu trí và tử tuất. Nếu thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ, số tiền thực nộp sẽ bằng 22% x mức thu nhập lựa chọn – mức hỗ trợ được hưởng.

Điểm cần nhớ nhanh: Tỷ lệ đóng là 22%; mức thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất là 1.500.000 đồng/tháng; mức cao nhất là 46.800.000 đồng/tháng; mức đóng tối thiểu tương ứng là 330.000 đồng/tháng; mức đóng tối đa khoảng 10.296.000 đồng/tháng.

I. Bảng tra cứu nhanh mức đóng BHXH tự nguyện

Nội dung Mức áp dụng
Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện 22% mức thu nhập lựa chọn
Công thức thông thường Mức đóng hằng tháng = 22% x mức thu nhập lựa chọn
Công thức khi có hỗ trợ Mức thực nộp hằng tháng = 22% x mức thu nhập lựa chọn – mức hỗ trợ của Nhà nước
Mức thu nhập thấp nhất làm căn cứ đóng 1.500.000 đồng/tháng
Mức thu nhập cao nhất làm căn cứ đóng 46.800.000 đồng/tháng
Mức đóng tối thiểu 330.000 đồng/tháng
Mức đóng tối đa 10.296.000 đồng/tháng

Một điểm dễ nhầm lẫn là giữa tỷ lệ đóngsố tiền thực nộp. Cụ thể: tỷ lệ luôn là 22%, còn số tiền cụ thể sẽ tăng hoặc giảm tùy theo mức thu nhập bạn chọn và việc có được hỗ trợ hay không.

II. Cách tính và mức hỗ trợ người tham gia thường quan tâm

1. Cách tính mức đóng

  • Nếu không thuộc diện được hỗ trợ: Mức đóng hằng tháng = 22% x mức thu nhập lựa chọn.
  • Nếu thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ: Mức thực nộp hằng tháng = 22% x mức thu nhập lựa chọn – mức hỗ trợ của Nhà nước.

Ví dụ thực tế

Nếu bạn chọn mức thu nhập 5.000.000 đồng/tháng và không được hỗ trợ, mức đóng là 1.100.000 đồng/tháng. Nếu thuộc diện được hỗ trợ, số tiền thực nộp sẽ lấy 1.100.000 đồng trừ phần hỗ trợ tương ứng.

2. Mức hỗ trợ của Nhà nước

Nhóm đối tượng Mức hỗ trợ
Người thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu 50%
Người thuộc hộ cận nghèo 40%
Người là người dân tộc thiểu số 30%
Các đối tượng khác 20%

Mức hỗ trợ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 10 năm (120 tháng). Ngoài hỗ trợ từ ngân sách trung ương, một số địa phương có thể có chính sách hỗ trợ thêm nếu có quy định riêng.

Lưu ý quan trọng

Không có sự khác biệt về tỷ lệ 22% giữa nam, nữ hay các nhóm người tham gia. Một điểm dễ nhầm: nhiều người nghĩ nhóm được ưu tiên sẽ có tỷ lệ đóng thấp hơn, nhưng khác biệt chủ yếu nằm ở mức hỗ trợ của Nhà nước, không phải ở tỷ lệ đóng.

III. Mức đóng tối thiểu, tối đa và phương thức đóng

1. Mức đóng tối thiểu và tối đa

  • Mức đóng tối thiểu hằng tháng: 22% x 1.500.000 đồng = 330.000 đồng/tháng.
  • Mức đóng tối đa hằng tháng: 22% x 46.800.000 đồng = 10.296.000 đồng/tháng.

Công thức tính nhanh: Chỉ cần lấy mức thu nhập bạn chọn nhân 22%. Nếu có hỗ trợ thì trừ tiếp phần hỗ trợ được hưởng.

2. Phương thức đóng và thời hạn đóng

Phương thức đóng BHXH tự nguyện khá linh hoạt. Theo dữ kiện hiện hành, người tham gia có thể đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng tối đa 5 năm/lần.

Phương thức đóng Thời hạn đóng
Đóng hằng tháng Trong tháng
Đóng 3 tháng một lần Trong 3 tháng
Đóng 6 tháng một lần Trong 4 tháng đầu
Đóng 12 tháng một lần Trong 7 tháng đầu

Qua các mốc này sẽ được coi là tạm dừng đóng; nếu chậm đóng thì có thể đóng bù kèm lãi theo lãi suất quỹ BHXH. Việc chậm đóng thường được chú ý khi rà soát quá trình tham gia.

IV. Ai được tham gia và một lưu ý về điều kiện hưởng

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng. Cũng bao gồm một số trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.

Về điều kiện hưởng lương hưu, hồ sơ hiện hành thể hiện người tham gia được xem xét hưởng khi có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lênđồng thời đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ số năm đã đóng để đảm bảo đủ điều kiện.

  • Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 36; Điều 64 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 5 và Điều 7 – Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Quy định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất: ai được tham gia, mức đóng 22%, hỗ trợ của Nhà nước và điều kiện hưởng lương hưu....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác