Chính sách giảm thuế GTGT 8% thường gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người bán online: thấy có chính sách là tự ghi 8% trên hóa đơn. Cách này khá rủi ro vì chỉ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm trong đúng thời gian áp dụng mới dùng mức 8% nếu kê khai theo phương pháp khấu trừ. Còn trường hợp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì không ghi 8%, mà giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
Dưới đây là những nội dung cốt lõi: mặt hàng nào được áp dụng, kiểm tra điều kiện ra sao, cách lập hóa đơn điện tử thế nào, kê khai mẫu gì, hạch toán ra sao và nếu làm sai thì bị xử lý thế nào. Mục tiêu là bạn có thể tự rà soát trước khi xuất hóa đơn, tránh bị truy thu và tính tiền chậm nộp về sau.
Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết 204/2025/QH15 – hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, quy định giảm thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/07/2025, hướng dẫn chi tiết chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 – hiệu lực từ 01/07/2025, là luật nền về thuế GTGT.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/07/2025, quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT.
- Thông tư 69/2025/TT-BTC – hiệu lực từ 01/07/2025, hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và Nghị định 181.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Thông tư 32/2025/TT-BTC – khung pháp lý hiện hành về hóa đơn điện tử.
I. Bảng tra cứu nhanh về giảm thuế GTGT 8%
Cốt lõi là chính sách giảm thuế GTGT 2% áp dụng trong giai đoạn từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế 10% đều tự động xuống 8%. Việc áp dụng phải bám đúng danh mục được giảm tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Thời gian áp dụng: từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
Phương pháp khấu trừ: dùng thuế suất 8% với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm.
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm.
| Nội dung | Áp dụng thế nào | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thời gian | 01/07/2025 – 31/12/2026 | Xuất hóa đơn ngoài thời gian này thì không áp dụng chính sách giảm |
| Doanh nghiệp kê khai khấu trừ | Ghi thuế suất 8% trên hóa đơn GTGT | Nhiều nơi vẫn quen tay để 10% cho mặt hàng đang được giảm |
| Hộ, cá nhân, cơ sở tính thuế theo tỷ lệ % | Không ghi 8%; thực hiện giảm 20% mức tỷ lệ % | Nhầm giữa giảm thuế suất và giảm tỷ lệ tính thuế |
| Căn cứ xác định mặt hàng | Đối chiếu Phụ lục I của Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Không nên suy đoán theo tên hàng thương mại |
| Kê khai thuế | Kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm theo Mẫu số 01 cùng tờ khai GTGT | Quên phụ lục kê khai là lỗi khá phổ biến |
Thực tế, doanh nghiệp bán nhiều nhóm hàng trên cùng một hóa đơn, trong đó có dòng được giảm và có dòng không được giảm. Lúc này cần tách từng dòng hàng đúng mức thuế, không gộp tất cả vào 8% cho nhanh. Nếu gộp sai, lúc điều chỉnh sẽ kéo theo cả hóa đơn, tờ khai và đối chiếu doanh thu.
II. Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 8%
Nguyên tắc là chỉ giảm cho hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục tại Phụ lục I. Có thể tra cứu theo nhóm hàng như sau để kiểm tra ban đầu trước khi đối chiếu mã, mô tả chi tiết trên phụ lục.
1. Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT
- Đối tượng được giảm thuế: Tất cả các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% đều được giảm xuống còn 8%, trừ những nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể trong các phụ lục kèm theo nghị định.
- Phạm vi áp dụng: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
- Điều kiện tiên quyết: Hàng hóa, dịch vụ muốn được hưởng ưu đãi giảm thuế phải đáp ứng hai điều kiện:
- Đang chịu thuế suất GTGT 10% theo quy định của Luật Thuế GTGT.
- Không thuộc danh mục loại trừ được quy định tại Phụ lục I và II của các nghị định.
2. Các nhóm dịch vụ, hàng hoá chính được giảm thuế GTGT 8%
- Nhóm sản xuất và chế tạo: Hàng tiêu dùng thiết yếu, sản phẩm dệt may, da giày, đồ gia dụng, nội thất, vật liệu xây dựng (trừ kim loại), máy móc, thiết bị (trừ IT), phương tiện vận tải (trừ hàng xa xỉ).
- Nhóm thương mại và dịch vụ: Dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận chuyển, logistics, dịch vụ giáo dục, đào tạo, dịch vụ y tế (một phần), dịch vụ du lịch, giải trí, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng.
- Nhóm nông nghiệp và thực phẩm: Thực phẩm chế biến, đồ uống (trừ rượu, bia), hàng hóa nông sản chế biến, thức ăn chăn nuôi (có chế biến).
- Nhóm xây dựng: Dịch vụ xây dựng, thi công, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ giám sát xây dựng.
3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ KHÔNG được giảm thuế GTGT (Vẫn chịu thuế 10%)
- Nhóm tài chính – ngân hàng (Phụ lục I): Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Nhóm sản phẩm công nghiệp không được giảm thuế (Phụ lục I): Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
- Nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Phụ lục II): Rượu các loại (trừ rượu thảo dược), bia các loại, thuốc lá điếu, xe mô tô có dung tích xy-lanh từ 125cm³ trở lên, xe ô tô (trừ một số trường hợp), du thuyền, tàu bay riêng, dịch vụ karaoke, vũ trường, dịch vụ massage, xổ số.
- Điểm mới quan trọng từ 01/07/2025: So với giai đoạn trước, danh mục không được giảm thuế từ 01/07/2025 đã được thu hẹp đáng kể. Một số mặt hàng trước đây không được giảm thuế nay đã được đưa vào diện hưởng ưu đãi, bao gồm: Than (tại tất cả các khâu), sản phẩm dầu mỏ tinh chế, nhiên liệu dầu và xăng, dầu mỡ bôi trơn. Đặc biệt, xăng đã được bổ sung vào diện giảm thuế.
4. Cách đọc đúng danh mục để tránh áp sai
- Đối chiếu theo mô tả hàng hóa, dịch vụ trong Phụ lục I, II, không chỉ nhìn tên nội bộ doanh nghiệp đang đặt.
- Kiểm tra thêm hợp đồng, báo giá, phiếu xuất kho, mô tả sản phẩm, chính sách bán hàng để xác định đúng bản chất.
- Với mặt hàng bán qua sàn TMĐT, cần xem người bán đang bán gì, ai là chủ thể xuất hóa đơn, hóa đơn ghi nội dung nào; sàn không đương nhiên chịu trách nhiệm thuế thay cho người bán trong mọi trường hợp.
Checklist pháp lý trước khi ghi 8%:
1) Kiểm tra thời điểm lập hóa đơn có nằm trong giai đoạn 01/07/2025 – 31/12/2026 hay không.
2) Xác định doanh nghiệp đang tính thuế theo khấu trừ hay tỷ lệ % trên doanh thu.
3) Đối chiếu hàng hóa, dịch vụ với Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
4) Lưu hồ sơ mô tả hàng hóa, dịch vụ để chứng minh khi kiểm tra.
5) Xuất hóa đơn đúng cách và kê khai kèm Mẫu số 01.
Một lỗi thường gặp là kế toán nhận thông tin từ bộ phận bán hàng kiểu “mặt hàng này đang được ưu đãi 8%” nhưng không có tài liệu đối chiếu. Nếu không lập file kiểm tra nội bộ ngay từ đầu, đến lúc giải trình rất mất thời gian.
III. Điều kiện áp dụng theo từng phương pháp tính thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Với nhóm này, nếu bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thuộc diện giảm, trên hóa đơn GTGT sử dụng thuế suất 8%. Đây là nhóm dễ làm nhất về mặt kỹ thuật, nhưng vẫn dễ sai ở khâu xác định đối tượng áp dụng.
- Hóa đơn GTGT ghi rõ đơn giá chưa thuế, thành tiền, thuế suất 8%, tiền thuế GTGT và tổng cộng thanh toán.
- Thuế GTGT đầu vào vẫn xử lý theo quy định chung; việc đầu ra 8% không đồng nghĩa với việc đầu vào bị mất quyền khấu trừ nếu hồ sơ đầu vào đáp ứng điều kiện.
Ví dụ: công ty bán hàng thuộc diện giảm, giá chưa thuế là 100.000.000 đồng.
| Chỉ tiêu | Nếu áp dụng 8% | Nếu không giảm |
|---|---|---|
| Giá chưa thuế | 100.000.000 | 100.000.000 |
| Thuế GTGT | 8.000.000 | 10.000.000 |
| Tổng thanh toán | 108.000.000 | 110.000.000 |
Nhìn qua tưởng chỉ khác 2.000.000 đồng, nhưng nếu áp sai cho hàng không thuộc diện giảm thì 2.000.000 đồng đó chính là phần có thể bị truy thu, cộng thêm tiền chậm nộp.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cơ sở tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Đây là phần bị nhầm nhiều nhất. Nhóm này không chuyển sang thuế suất 8%. Quy định là giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm.
- Khi lập hóa đơn điện tử, cần tích chọn nội dung giảm thuế GTGT trên phần mềm hóa đơn đang sử dụng.
- Doanh thu dùng để tính thuế vẫn là doanh thu thực tế; phần giảm nằm ở mức tỷ lệ % tính thuế GTGT.
Ví dụ thực hành: hộ kinh doanh thuộc phương pháp tỷ lệ %, doanh thu tính thuế của một giao dịch là 50.000.000 đồng, tỷ lệ % GTGT thông thường của ngành đang áp dụng là 5%.
Công thức nhanh: Tỷ lệ sau giảm = Tỷ lệ gốc x 80%
| Chỉ tiêu | Số tiền / tỷ lệ |
|---|---|
| Doanh thu tính thuế | 50.000.000 |
| Tỷ lệ GTGT thông thường | 5% |
| Tỷ lệ sau khi giảm 20% | 4% |
| Thuế GTGT phải tính | 2.000.000 |
Nếu hộ kinh doanh lại tự ghi 8% như doanh nghiệp khấu trừ thì sai ngay từ nguyên tắc áp dụng.
IV. Cách lập hóa đơn điện tử đúng khi áp dụng giảm thuế GTGT 8%
1. Cách ghi trên hóa đơn đối với phương pháp khấu trừ
- Ghi đúng tên hàng hóa, dịch vụ và tách riêng những dòng thuộc diện giảm.
- Tại dòng thuế suất, ghi 8% đối với mặt hàng đủ điều kiện.
- Các mặt hàng không thuộc diện giảm vẫn ghi mức thuế tương ứng của chúng, không gộp chung.
Để kiểm tra trước khi phát hành hóa đơn: mở lại đơn hàng, xem từng SKU hoặc từng gói dịch vụ đã được bộ phận kế toán đánh dấu tình trạng thuế chưa. Nếu hệ thống chưa gắn trạng thái thuế, rất dễ xuất sai hàng loạt.
2. Cách ghi trên hóa đơn đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
- Không tự ý thay bằng dòng thuế suất 8%.
- Trên phần mềm hóa đơn điện tử, cần tích chọn nội dung giảm thuế GTGT đúng theo tính năng của nhà cung cấp phần mềm.
- Lưu bản chụp màn hình hoặc log thao tác khi triển khai lần đầu để làm quy trình nội bộ.
Với hộ kinh doanh bán trên sàn, sai sót thường xảy ra khi dùng cùng một mẫu nội dung cho mọi giao dịch. Phần mềm hóa đơn chỉ là công cụ; việc xác định giao dịch đó có thuộc diện giảm hay không vẫn là trách nhiệm của người bán.
Hồ sơ nên lưu cùng hóa đơn: bảng đối chiếu danh mục giảm thuế, quyết định nội bộ hoặc email xác nhận nhóm hàng, hợp đồng/báo giá, phiếu giao hàng, file kê khai Mẫu số 01.
V. Kê khai thuế và hạch toán kế toán khi áp dụng giảm thuế GTGT 8%
1. Kê khai thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh cần kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm theo Mẫu số 01 cùng với Tờ khai thuế GTGT. Đây là chỗ nhiều đơn vị bỏ sót vì nghĩ hóa đơn đã ghi 8% là đủ.
- Rà soát doanh thu phát sinh thuộc diện giảm trong kỳ.
- Lập Mẫu số 01 cho phần hàng hóa, dịch vụ đã áp dụng chính sách giảm.
- Nộp cùng tờ khai GTGT của kỳ kê khai tương ứng.
Thực tế, nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc nhiều nguồn bán như cửa hàng, website, sàn TMĐT, nên đối chiếu doanh thu theo từng kênh trước khi lên phụ lục. Làm bước này sớm sẽ tránh chênh lệch giữa hóa đơn và tờ khai.
2. Hạch toán kế toán và lưu ý thực hành
Về bản chất, giảm từ 10% xuống 8% là thay đổi ở đầu ra của thuế GTGT, không làm thay đổi doanh thu trước thuế của giao dịch. Khi hạch toán, doanh thu vẫn ghi nhận theo giá bán chưa thuế; thuế GTGT đầu ra ghi theo mức thực tế trên hóa đơn.
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ghi theo giá chưa có thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu ra ghi nhận theo mức đã áp dụng đúng trên hóa đơn.
- Từ 01/01/2026, hệ thống kế toán doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau thời điểm này; vì vậy doanh nghiệp nên rà soát cách trình bày, tài khoản và quy trình đối chiếu thuế ngay từ đầu năm tài chính.
Ví dụ đơn giản với doanh nghiệp khấu trừ: bán hàng giá chưa thuế 100.000.000 đồng, thuế GTGT 8%, tổng thu 108.000.000 đồng. Kế toán cần bảo đảm số doanh thu ghi nhận vẫn là 100.000.000 đồng, không đưa phần chênh do thay đổi thuế suất vào doanh thu hay chi phí.
VI. Hồ sơ, thủ tục nội bộ nên chuẩn bị để chứng minh quyền áp dụng
1. Bộ hồ sơ nên có
- Bảng đối chiếu pháp lý: tên hàng hóa/dịch vụ, căn cứ Phụ lục I, người kiểm tra, ngày kiểm tra.
- Hợp đồng, báo giá, mô tả sản phẩm: để chứng minh bản chất giao dịch.
- Quy trình phê duyệt nội bộ: bộ phận kinh doanh đề xuất, kế toán kiểm tra, người có thẩm quyền duyệt.
- Hóa đơn điện tử, chứng từ giao hàng, biên bản nghiệm thu nếu là dịch vụ.
- Mẫu số 01 và bảng đối chiếu với tờ khai thuế GTGT.
Thường bị bỏ quên là hồ sơ mô tả sản phẩm. Cơ quan kiểm tra thường không chỉ nhìn tên hàng trên hóa đơn mà xem cả thực tế giao dịch.
2. Mẫu cảnh báo nội bộ khi phát hiện áp sai
Nội dung tối thiểu nên có:
- Số hóa đơn, ngày hóa đơn, khách hàng, giá trị trước thuế, mức thuế đã áp dụng.
- Mô tả lỗi: áp dụng 8% không đúng đối tượng hoặc chưa đủ hồ sơ chứng minh.
- Căn cứ pháp lý xác định lại.
- Phương án xử lý: lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế, khai bổ sung, thông báo khách hàng, cập nhật sổ kế toán.
- Người chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn tất.
Làm biên bản nội bộ sớm sẽ giúp xử lý nhất quán, nhất là khi lỗi xuất hiện trên nhiều hóa đơn cùng loại hàng.
VII. Mức phạt, truy thu và tiền chậm nộp khi áp dụng sai
Nếu khai sai thuế GTGT dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, rủi ro không dừng ở việc điều chỉnh hóa đơn. Thường phát sinh xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu số thuế thiếu và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Hậu quả thường gặp: truy thu phần thuế thiếu + tiền chậm nộp + xử phạt hành chính theo hồ sơ vi phạm.
1. Cách hình dung rủi ro bằng ví dụ số
Ví dụ doanh nghiệp lẽ ra phải xuất 10% cho một giao dịch 100.000.000 đồng nhưng lại ghi 8%. Số thuế GTGT đầu ra thiếu là 2.000.000 đồng.
- Thuế thiếu bị truy thu: 2.000.000 đồng.
- Tiền chậm nộp: 2.000.000 x 0,03% x số ngày chậm nộp.
- Xử phạt hành chính: áp dụng theo hồ sơ vi phạm về khai sai thuế.
Nếu chậm 100 ngày, tiền chậm nộp riêng phần này là 2.000.000 x 0,03% x 100 = 60.000 đồng. Số này có vẻ nhỏ trên một hóa đơn, nhưng nếu sai hàng trăm hóa đơn thì tổng số phát sinh sẽ khác hẳn.
2. Những lỗi dễ bị kiểm tra nhất
- Ghi 8% cho hàng hóa, dịch vụ không có căn cứ trong danh mục giảm.
- Không tách dòng hàng được giảm và không được giảm trên cùng hóa đơn.
- Hộ kinh doanh theo tỷ lệ % lại ghi 8% như doanh nghiệp khấu trừ.
- Có áp dụng giảm trên hóa đơn nhưng quên kê khai Mẫu số 01.
- Không lưu hồ sơ chứng minh bản chất hàng hóa, dịch vụ.
Khi rà soát nội bộ, hãy ưu tiên kiểm tra các hóa đơn có giá trị lớn, giao dịch trọn gói và các mặt hàng tên gọi chung chung vì đây là nhóm sai nhiều nhất.
VIII. Quy trình 5 bước để áp dụng giảm thuế GTGT 8% an toàn
1. Quy trình kiểm tra trước khi xuất hóa đơn
- Xác định phương pháp tính thuế: khấu trừ hay tỷ lệ % trên doanh thu.
- Đối chiếu danh mục: kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có nằm trong Phụ lục I hay không.
- Kiểm tra thời điểm: hóa đơn lập trong giai đoạn 01/07/2025 – 31/12/2026.
- Chuẩn bị hồ sơ: hợp đồng, mô tả dịch vụ, bảng đối chiếu pháp lý.
- Xuất hóa đơn và kê khai: ghi đúng mức thuế, lập Mẫu số 01 cùng tờ khai GTGT.
2. Quy trình xử lý khi phát hiện đã áp sai
- Khoanh vùng toàn bộ hóa đơn có cùng tính chất hàng hóa, dịch vụ.
- Lập biên bản nội bộ nêu rõ nguyên nhân và căn cứ điều chỉnh.
- Xử lý hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành về hóa đơn.
- Khai bổ sung hồ sơ thuế nếu phát sinh chênh lệch.
- Tính ngay phần thuế thiếu và tiền chậm nộp để chủ động nguồn tiền.
Cách làm này nhiều đơn vị thường bỏ qua. Chờ đến khi bị mời giải trình mới gom hồ sơ thì thường vừa chậm vừa thiếu chứng cứ.
IX. Tóm tắt hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 8%
Giảm thuế GTGT 8% được áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, nhưng chỉ dành cho hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại Phụ lục I của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ dùng thuế suất 8% trên hóa đơn; còn hộ, cá nhân kinh doanh và cơ sở tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT, không ghi 8% như doanh nghiệp khấu trừ.
Để áp dụng an toàn, bạn nên kiểm tra đủ 5 điểm: đúng thời gian, đúng phương pháp tính thuế, đúng danh mục, đúng cách lập hóa đơn và đúng hồ sơ kê khai. Hồ sơ tối thiểu nên có bảng đối chiếu danh mục, chứng từ mô tả giao dịch, hóa đơn điện tử và Mẫu số 01 nộp cùng tờ khai GTGT. Nếu áp sai, rủi ro thường gặp là truy thu thuế thiếu, xử phạt hành chính và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nếu đang rà soát nhiều mã hàng hoặc nhiều kênh bán cùng lúc, cách chắc nhất là làm một bảng phân loại nội bộ theo từng nhóm hàng trước khi xuất hóa đơn. Làm đúng từ đầu sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với xử lý điều chỉnh về sau.