Skip links

Thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thì xử lý thế nào?

Thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thường được xử lý theo 2 hướng: tính vào chi phí để xác định thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định; tuy nhiên có trường hợp vừa không được khấu trừ, vừa không được tính vào chi phí được trừ, điển hình là khoản mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu đã kê khai khấu trừ sai, doanh nghiệp cần kê khai điều chỉnh giảm trên mẫu 01/GTGT, chỉ tiêu 37 tại Mục IV.

I. Bảng tra cứu nhanh cách xử lý

Trường hợp Cách xử lý thuế GTGT đầu vào Lưu ý thực tế
Không đủ điều kiện khấu trừ do nguyên nhân thông thường Được tính vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá TSCĐ Doanh nghiệp thường cho rằng không được khấu trừ đồng nghĩa với không được tính chi phí, nhưng theo quy định vẫn được tính.
Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Không được khấu trừ và cũng không được tính vào chi phí được trừ Khoản này thường bị truy thu khi quyết toán thuế.
Đầu vào dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT Không được khấu trừ; xử lý vào chi phí hoặc nguyên giá theo quy định Nếu doanh nghiệp dùng chung đầu vào cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, cần phân bổ hợp lý.
Hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, giả, tẩy xóa, khống, sai bản chất hoặc lập từ hành vi bị nghiêm cấm Không được khấu trừ Hồ sơ nhóm này cần được chuẩn bị đầy đủ để tránh bị loại.
Đã kê khai khấu trừ nhưng sau đó phát hiện không đủ điều kiện Kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ Việc điều chỉnh cần xác định đúng kỳ phát sinh sai sót để tránh sai sót khác.

Mốc cần nhớ: giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên liên quan điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt; kê khai điều chỉnh trên tờ khai 01/GTGT, chỉ tiêu 37, Mục IV.

II. Các trường hợp chính không được khấu trừ

1. Thiếu điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán

  • Hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, giả, tẩy xóa, khống, sai bản chất hoặc được lập từ hành vi bị nghiêm cấm thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ, kể cả hàng nhập khẩu, từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không đủ điều kiện khấu trừ.
  • Nếu mua nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một người nộp thuế, mỗi lần dưới 05 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì vẫn cần xem xét điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp trả chậm, trả góp, bù trừ công nợ hoặc phương thức thanh toán đặc thù khác thì cần có hồ sơ, chứng từ phù hợp để chứng minh điều kiện thanh toán.

2. Dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phần thuế đầu vào này không thuộc diện khấu trừ, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng. Cần tách riêng từng nhóm đầu vào vì cùng là “không được khấu trừ” nhưng hậu quả thuế phía sau có thể khác nhau.

3. Không được gộp chung các lý do loại trừ

Việc xử lý nên tách riêng theo từng nguyên nhân:

  1. Thiếu điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán.
  2. Dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT.
  3. Hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm.

Việc gộp tất cả vào một lý do điều chỉnh có thể dẫn đến sai sót về thuế GTGT và chi phí TNDN. Cần xử lý riêng biệt từng nguyên nhân.

III. Hạch toán và kê khai điều chỉnh

1. Khi nào được tính vào chi phí hoặc nguyên giá

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vì lý do thông thường, khoản thuế này có thể được tính vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định. Một điểm cần lưu ý: không phải mọi trường hợp không khấu trừ đều bị loại khỏi chi phí.

2. Trường hợp ngoại lệ không được tính vào chi phí được trừ

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, khoản thuế GTGT đầu vào đó không chỉ không được khấu trừ mà còn không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

3. Cách kê khai điều chỉnh khi đã khấu trừ sai

Nếu doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ nhưng sau đó phát hiện không đáp ứng điều kiện khấu trừ, cần kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc kỳ phát hiện sai sót theo quy định quản lý thuế.

Việc điều chỉnh thực hiện trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, ghi vào chỉ tiêu số 37 tại Mục IV.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp mua hàng trả chậm trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng, đã kê khai khấu trừ. Đến hạn thanh toán lại không có chứng từ chuyển khoản. Khi đó cần điều chỉnh giảm 10 triệu đồng thuế GTGT đầu vào vào kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán; đồng thời xem lại điều kiện để hạch toán vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp vướng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo ngưỡng 05 triệu đồng thì phần này không được tính vào chi phí được trừ.

IV. Rủi ro nếu không điều chỉnh kịp thời

Nếu thuộc diện cần điều chỉnh mà doanh nghiệp không thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra, rủi ro có thể bao gồm truy thu thuế, tiền chậm nộp 0,03%/ngàyxử phạt vi phạm hành chính.

Nội dung Mức xử lý
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày
Phạt chậm nộp tờ khai từ 1-30 ngày 2-5 triệu đồng
Phạt chậm nộp tờ khai từ 31-60 ngày 5-8 triệu đồng
Phạt khai sai dẫn đến thiếu thuế 20% số thuế khai thiếu

Lưu ý quan trọng

  • Nên đối chiếu riêng từng hóa đơn, từng giao dịch, từng lý do không đủ điều kiện khấu trừ.
  • Cần rà lại hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt, nhất là các khoản từ 05 triệu đồng trở lên.
  • Đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế cần theo dõi tách bạch.
  • Nếu phát hiện sai sót, nên xử lý sớm trước thời điểm thanh tra, kiểm tra.

Khi rà soát hồ sơ, cách an toàn nhất là phân loại ngay từng hóa đơn theo đúng nguyên nhân bị loại để xác định đúng: chỉ không được khấu trừ hay vừa không được khấu trừ vừa không được tính chi phí. Thực tế, hồ sơ thường vướng không phải ở bút toán, mà ở chứng từ thanh toán và thời điểm kê khai điều chỉnh.

  • Điểm e Khoản 1 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 26; Khoản 2 Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 6 Điều 23; Khoản 16 Điều 23 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 13, Điều 16 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP): Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Khoản 9 Điều 14 – Thông tư số 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/07/2025: ngưỡng 05 triệu, chứng từ cần có và checklist kiểm tra thực tế cho doanh nghiệp.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác