Việc bỏ sót hóa đơn đầu vào là một sai sót thường gặp trong quá trình hạch toán kế toán của nhiều doanh nghiệp. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến số thuế GTGT được khấu trừ mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn bạn cách xử lý, bổ sung và kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót một cách chi tiết, đầy đủ và chuẩn xác theo quy định mới nhất.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
I. Khái niệm và rủi ro khi bỏ sót hóa đơn đầu vào
Hóa đơn đầu vào là hóa đơn, chứng từ ghi nhận chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, và là căn cứ quan trọng để thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Việc bỏ sót, không kê khai các hóa đơn này có thể dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực.
- Thiệt hại về tài chính: Doanh nghiệp sẽ mất đi khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, làm tăng số thuế phải nộp và trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Rủi ro pháp lý: Bị coi là hành vi vi phạm hành chính về thuế, có thể bị xử phạt vì hành vi khai sai, khai thiếu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
- Nguy cơ bị truy thu và phạt chậm nộp: Cơ quan thuế có thể thực hiện truy thu số thuế khai thiếu và tính tiền phạt chậm nộp, mức phạt có thể lên đến 20% số thuế khai thiếu.
II. Nguyên tắc và thời hạn kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót
1. Nguyên tắc kê khai (Kỳ gốc T0 và Kỳ phát hiện T1)
Nguyên tắc cốt lõi khi kê khai bổ sung là “sai đâu sửa đó”. Tùy thuộc vào việc sai sót đó ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của kỳ gốc như thế nào, doanh nghiệp sẽ lựa chọn kê khai tại kỳ gốc hay kỳ phát hiện.
- Kê khai bổ sung tại kỳ gốc (T0): Áp dụng khi việc bổ sung hóa đơn bỏ sót làm tăng số thuế GTGT phải nộp hoặc giảm số thuế đã được hoàn của kỳ tính thuế gốc. Khi đó, doanh nghiệp phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch và tiền chậm nộp (nếu có).
- Kê khai tại kỳ phát hiện (T1): Áp dụng khi việc bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, hoặc làm giảm số thuế phải nộp của kỳ gốc mà không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế phải nộp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai của kỳ phát hiện ra sai sót.
2. Thời hạn kê khai bổ sung
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn kê khai bổ sung được quy định rất rõ ràng:
- Doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
- Việc kê khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
III. Hướng dẫn quy trình kê khai bổ sung trên HTKK
Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế là công cụ chính để thực hiện việc này. Dưới đây là các bước chi tiết mà Thuận Thiên gợi ý cho bạn:
- Đăng nhập vào HTKK: Mở phần mềm HTKK, chọn đúng mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chọn tờ khai cần bổ sung: Vào mục thuế GTGT, chọn “Tờ khai GTGT (01/GTGT)”, sau đó chọn kỳ tính thuế (tháng/quý) có hóa đơn bị bỏ sót cần kê khai bổ sung.
- Lập tờ khai bổ sung: Sau khi mở tờ khai gốc, nhấn vào tab “Tờ khai bổ sung” ở phía trên. Hệ thống sẽ hỏi “Bạn có muốn lập tờ khai bổ sung lần thứ X không?”, bạn chọn “Có”. Ngày lập tờ khai bổ sung (KHBS) sẽ được hệ thống tự động điền.
- Điều chỉnh thông tin trên tờ khai: Tại giao diện tờ khai bổ sung, bạn điền số liệu của hóa đơn bỏ sót vào các chỉ tiêu tương ứng. Ví dụ, điền giá trị hàng hóa và tiền thuế GTGT của hóa đơn vào chỉ tiêu [23], [24], [25] trên bảng kê mua vào (nếu cần) và tổng hợp lên chỉ tiêu [32] trên tờ khai 01/KHBS.
- Tổng hợp dữ liệu: Sau khi điền xong, bấm nút “Tổng hợp KHBS”. Phần mềm sẽ tự động tính toán chênh lệch, số thuế phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi và tiền chậm nộp (nếu có) tại tab “Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh”.
- Hoàn tất và kết xuất: Ghi rõ lý do điều chỉnh vào phần “Lý do khác”. Nhấn “Ghi” để lưu lại. Nếu phần mềm không báo lỗi, bạn tiến hành kết xuất file XML để nộp qua mạng.
- Nộp thuế và tiền phạt: Nếu sau khi kê khai bổ sung phát sinh số thuế phải nộp thêm và tiền chậm nộp, doanh nghiệp phải tiến hành nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
IV. Ví dụ minh họa chi tiết
1. Ví dụ 1: Kê khai bổ sung tại kỳ gốc
Công ty A trong tháng 07/2025 phát hiện đã bỏ sót 1 hóa đơn GTGT đầu vào của kỳ kê khai Quý 1/2025. Hóa đơn này có giá trị hàng hóa là 50.000.000 VNĐ, thuế GTGT là 5.000.000 VNĐ. Việc bổ sung hóa đơn này làm tăng số thuế phải nộp của Quý 1/2025.
- Xử lý: Công ty A phải lập tờ khai bổ sung cho kỳ Quý 1/2025 (kỳ gốc T0).
- Trên HTKK: Lập tờ khai bổ sung cho Quý 1/2025, điều chỉnh tăng chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Hệ thống sẽ tính toán lại và làm phát sinh số thuế phải nộp thêm là 5.000.000 VNĐ cùng với tiền chậm nộp tương ứng.
2. Ví dụ 2: Kê khai tại kỳ phát hiện
Công ty B trong tháng 07/2025 phát hiện bỏ sót 1 hóa đơn GTGT đầu vào của kỳ kê khai tháng 04/2025. Hóa đơn có thuế GTGT là 2.000.000 VNĐ. Việc bổ sung hóa đơn này chỉ làm tăng số thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau, không làm phát sinh thuế phải nộp thêm ở kỳ tháng 04/2025.
- Xử lý: Công ty B được phép kê khai hóa đơn này vào kỳ phát hiện là tháng 07/2025 (kỳ T1).
- Trên tờ khai tháng 07/2025: Công ty B cộng 2.000.000 VNĐ này vào chỉ tiêu [38] – “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.
V. Tóm tắt hướng dẫn xử lý kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót
Việc kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót là một nghiệp vụ đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Tóm lại, khi phát hiện sai sót, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp của mình để áp dụng kê khai tại kỳ gốc hay kỳ phát hiện, đảm bảo thực hiện trong thời hạn 10 năm và trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra. Sử dụng thành thạo phần mềm HTKK và hiểu rõ các nguyên tắc trên sẽ giúp bạn xử lý vấn đề một cách hiệu quả, bảo vệ lợi ích tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có cho doanh nghiệp.