Hướng dẫn trích lập dự phòng phải thu khó đòi: điều kiện, mức trích, hồ sơ, hạch toán và mức phạt khi làm sai.

Tóm tắt các ý chính

  • Doanh nghiệp chỉ nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi khoản nợ đã quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn nhưng bên nợ có rủi ro pháp lý đặc biệt, như phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, thi hành án hoặc đã chết.
  • Mức trích theo tuổi nợ quá hạn là 30% – 50% – 70% – 100%, tương ứng với các mốc từ 6 tháng đến dưới 1 năm, từ 1 đến dưới 2 năm, từ 2 đến dưới 3 năm và từ 3 năm trở lên.
  • Bộ hồ sơ tối thiểu cần có gồm hợp đồng hoặc cam kết nợ, chứng từ gốc, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ, bảng kê công nợ và chứng từ liên quan khác; thiếu hồ sơ là lý do rất hay khiến khoản trích bị loại.
  • Hạch toán dự phòng không đồng nghĩa với xóa nợ; sau khi trích, doanh nghiệp vẫn cần tiếp tục theo dõi công nợ và thực hiện biện pháp thu hồi để bảo vệ hồ sơ khi kiểm tra thuế hoặc kiểm toán.
  • Nếu trích sai làm thiếu thuế TNDN, doanh nghiệp thường phải nộp số thuế thiếu, bị phạt 20% số thuế khai thiếu và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày; vì vậy việc rà soát và khai bổ sung sớm là rất quan trọng.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Từ 01/01/2026, hạch toán và trình bày báo cáo tài chính thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay cho hệ thống cũ, nên doanh nghiệp cần rà lại cách phản ánh dự phòng trên sổ và BCTC.
  • Từ 01/01/2026, hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hỗ trợ điều kiện chi phí được trừ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc chứng minh giao dịch gốc tạo ra khoản phải thu.
  • Thông tư 24/2022/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Thông tư 48, vì vậy khi rà hồ sơ dự phòng nên dùng khung hướng dẫn đang áp dụng thay vì bám theo cách làm cũ nhiều năm trước.

Trong bài viết này Thuận Thiên sẽ đi giải đáp: khi nào doanh nghiệp được trích lập dự phòng phải thu khó đòi, mức trích bao nhiêu, hồ sơ cần giữ, hạch toán ra sao và rủi ro thuế khi làm sai. Nghiệp vụ này thường bị hiểu nhầm ở chỗ nhiều người nghĩ chỉ cần công nợ quá hạn là được đưa vào chi phí. Thực tế, muốn khoản trích đứng vững khi quyết toán thuế, bạn phải đi đủ 3 bước: đúng đối tượng nợ, đúng tỷ lệ trích, đủ hồ sơ chứng minh.

Điểm then chốt: không phải mọi khoản nợ quá hạn đều tự động trích 100%. Mức trích phụ thuộc vào tuổi nợ; còn với khoản chưa đến hạn, chỉ được xem xét khi bên nợ rơi vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, thi hành án hoặc đã chết. Thiếu căn cứ này, phần trích dễ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Về thực hành, bạn nên xem đây là quy trình kiểm tra hồ sơ công nợ cuối kỳ, chứ không chỉ là bút toán kế toán. Từ kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế, lỗi phổ biến nhất nằm ở biên bản đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ, chứng từ giao dịch gốc và quyết định nội bộ bị thiếu hoặc làm sau cho đủ bộ. Khi cơ quan thuế kiểm tra, khoản nào thiếu nền hồ sơ thường bị loại rất nhanh.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 48/2019/TT-BTC – hiệu lực từ 10/10/2019, hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng, trong đó có dự phòng nợ phải thu khó đòi, làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Thông tư 24/2022/TT-BTC – hiệu lực từ 01/7/2022, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 48 liên quan đến trích lập và xử lý dự phòng.
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC – hiệu lực từ 06/8/2015, hướng dẫn về chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN; phần trích lập dự phòng không đúng hướng dẫn sẽ không được tính chi phí hợp lệ.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP – hiệu lực từ 05/12/2020, quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; có mức phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 – hiệu lực từ 01/7/2020, quy định tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC – áp dụng từ 01/01/2026, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Thông tư 200, dùng làm căn cứ hạch toán và trình bày báo cáo tài chính.

I. Bảng tra cứu nhanh về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Bạn có thể dùng bảng dưới đây để xác định nhanh một khoản công nợ có đủ điều kiện đưa vào dự phòng hay chưa.

Nội dung cần kiểm tra Điều kiện áp dụng Lưu ý thực hành
Khoản nợ quá hạn Đã quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng, khế ước vay, cam kết nợ hoặc cam kết thanh toán Phải xác định được ngày đến hạn rõ ràng trên hồ sơ gốc
Khoản nợ chưa đến hạn Bên nợ rơi vào tình trạng phá sản, đang giải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết Đây là nhóm hay bị làm sai vì chưa đến hạn nhưng không có hồ sơ pháp lý chứng minh rủi ro
Mức trích theo tuổi nợ 6 tháng đến dưới 1 năm: 30%
1 năm đến dưới 2 năm: 50%
2 năm đến dưới 3 năm: 70%
Từ 3 năm trở lên: 100%
Tuổi nợ tính theo thời gian quá hạn, không tính theo ngày xuất hóa đơn nếu hợp đồng quy định hạn thanh toán khác
Nợ chưa đến hạn nhưng có rủi ro Doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được Nên có thuyết minh rõ căn cứ ước tính và hồ sơ pháp lý đi kèm
Điều kiện để vào chi phí được trừ Trích lập đúng hướng dẫnđủ hồ sơ Thiếu hồ sơ hoặc trích sai tỷ lệ thì phần sai dễ bị loại khi quyết toán thuế

Mốc quan trọng cần nhớ: Khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100%.

II. Khi nào được trích lập dự phòng phải thu khó đòi?

1. Hai nhóm nợ được xem xét trích lập

Về bản chất, dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận trước phần tổn thất dự kiến của công nợ có rủi ro không thu được. Doanh nghiệp thường được xem xét trích khi rơi vào một trong hai nhóm:

  • Nợ đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay, cam kết nợ hoặc cam kết thanh toán.
  • Nợ chưa đến hạn nhưng bên nợ đã rơi vào tình trạng pháp lý đặc biệt như phá sản, đang giải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, xét xử, thi hành án hoặc đã chết.

Dễ nhầm là nhiều kế toán thấy khách hàng chậm trả 1-2 tháng đã muốn trích ngay toàn bộ. Cách này thường bị bác vì chậm trả ngắn hạn chưa đồng nghĩa với nợ khó đòi theo hồ sơ thuế. Muốn trích hợp lệ, phải bám vào mốc quá hạn và chứng cứ cụ thể.

2. Điều kiện cốt lõi để khoản trích có giá trị khi quyết toán thuế

  • Có chứng từ gốc chứng minh số tiền còn nợ và nghĩa vụ thanh toán chưa được thực hiện.
  • Có căn cứ xác định khoản nợ khó đòi, ví dụ biên bản đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ, tài liệu pháp lý về tình trạng của bên nợ.

Tình huống thực tế hay gặp: doanh nghiệp bán hàng có xuất hóa đơn đầy đủ nhưng không có hợp đồng, không có lịch thanh toán, không đối chiếu công nợ định kỳ. Đến cuối năm muốn trích dự phòng, rất khó chứng minh khoản nợ đã quá hạn từ thời điểm nào. Khi đó, dù công nợ có thật, hồ sơ vẫn yếu.

III. Mức trích dự phòng phải thu khó đòi theo quy định hiện hành

1. Tỷ lệ trích theo tuổi nợ quá hạn

Thời gian quá hạn Tỷ lệ trích Cách hiểu ngắn gọn
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% Nợ đã bắt đầu có rủi ro nhưng chưa mất vốn cao
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% Khả năng thu hồi suy giảm rõ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% Rủi ro mất vốn ở mức cao
Từ 3 năm trở lên 100% Có thể trích toàn bộ giá trị khoản nợ

Công thức tính nhanh: Số dự phòng cần trích = Giá trị khoản nợ khó đòi x Tỷ lệ trích tương ứng.

Ví dụ: Công nợ A còn phải thu 400 triệu đồng, đã quá hạn 14 tháng. Tỷ lệ trích tương ứng là 50%. Số dự phòng cần ghi nhận là 200 triệu đồng.

2. Trường hợp nợ chưa đến hạn nhưng vẫn được trích

Với khoản chưa đến hạn, văn bản cho phép doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất nếu có căn cứ cho thấy khó thu hồi đúng hạn do bên nợ đang phá sản, giải thể, bỏ trốn, mất tích, bị truy tố, thi hành án hoặc đã chết.

  • Nên lập biên bản đánh giá khả năng thu hồi nêu rõ số dư, căn cứ rủi ro, tỷ lệ ước tính tổn thất.
  • Nên kèm tài liệu pháp lý chứng minh tình trạng của con nợ để hồ sơ đủ sức giải trình.

Phần này cần thận trọng. Nếu chỉ nghe thông tin miệng như “khách hàng đóng cửa rồi”, “giám đốc bỏ đi” mà không có giấy tờ chứng minh, khoản trích thường khó bảo vệ.

IV. Hồ sơ cần có để chứng minh khoản nợ khó đòi

1. Bộ hồ sơ tối thiểu nên chuẩn bị

Muốn khoản trích đi vào chi phí được trừ an toàn, doanh nghiệp nên lưu tối thiểu các tài liệu sau:

  • Hợp đồng kinh tế, khế ước vay, cam kết nợ hoặc tài liệu tương đương thể hiện rõ nghĩa vụ thanh toán.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng nếu có.
  • Biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng.
  • Nếu chưa đối chiếu được: văn bản đề nghị đối chiếu, xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ có dấu bưu điện hay xác nhận của đơn vị chuyển phát.
  • Bảng kê công nợ chi tiết theo từng đối tượng nợ.
  • Các chứng từ liên quan khác như hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán, thư trao đổi, hồ sơ pháp lý của bên nợ.

2. Lỗi hồ sơ khiến khoản trích dễ bị loại

  • Chỉ có hóa đơn nhưng không có hợp đồng hoặc thỏa thuận hạn thanh toán.
  • Có công nợ treo lâu năm nhưng không có bằng chứng đã tích cực đòi nợ.
  • Biên bản đối chiếu lập sau thời điểm khóa sổ quá xa, nội dung sơ sài, thiếu chữ ký người có thẩm quyền.
  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch gốc yếu hồ sơ, đặc biệt là thanh toán tiền mặt không phù hợp điều kiện chi phí.

Một lưu ý: từ 01/01/2026, hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ. Với các khoản phải thu phát sinh từ giao dịch mua bán ban đầu, bạn nên kiểm tra luôn mắt xích này để tránh tình huống công nợ có thật nhưng chi phí gốc lại bị soi về điều kiện thanh toán.

Checklist kiểm tra nhanh trước khi trích: Có hợp đồng chưa? Có hạn thanh toán rõ chưa? Có đối chiếu hoặc văn bản đòi nợ chưa? Có bảng công nợ chi tiết chưa? Có hồ sơ pháp lý nếu bên nợ rủi ro đặc biệt chưa?

V. Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi và trình bày trên báo cáo tài chính

1. Nguyên tắc hạch toán cần hiểu đúng

Về kế toán, dự phòng phải thu khó đòi phản ánh phần tổn thất ước tính của công nợ, không phải là xóa sổ. Nói cách khác, đã trích dự phòng vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản phải thu và tiếp tục đòi nợ. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp làm chưa chuẩn: trích xong rồi bỏ luôn khâu theo dõi thu hồi.

  • Khi trích lập dự phòng: ghi tăng chi phí và ghi nhận khoản dự phòng tương ứng.
  • Khi hoàn nhập: nếu giá trị phải trích kỳ sau thấp hơn số đã trích, ghi giảm chi phí tương ứng phần chênh lệch.

2. Bút toán mẫu dễ áp dụng

Dưới góc độ thực hành, doanh nghiệp thường theo dõi bằng tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chế độ kế toán hiện hành.

Nghiệp vụ Bút toán tham khảo Lưu ý
Trích lập cuối kỳ Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp / Có dự phòng phải thu khó đòi Căn cứ vào bảng tính dự phòng theo từng khoản nợ
Hoàn nhập dự phòng Nợ dự phòng phải thu khó đòi / Có chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng khi số phải trích kỳ này thấp hơn số đã lập
Xử lý khoản nợ khi đủ điều kiện tổn thất Thực hiện theo hồ sơ xử lý nợ và quyết định nội bộ phù hợp Không nên tự xóa nợ chỉ vì khách hàng chậm trả

Từ 01/01/2026, việc hạch toán và lập báo cáo tài chính thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Nếu doanh nghiệp bạn đang chuyển tiếp từ hệ thống cũ, nên rà lại tài khoản sử dụng, thuyết minh công nợ và nguyên tắc lập dự phòng để bảo đảm số liệu đồng nhất giữa sổ kế toán và hồ sơ thuế.

VI. Xử lý khoản nợ không thu hồi được: đừng nhầm giữa trích lập và xóa nợ

1. Trích lập không đồng nghĩa với được xóa nợ

Nhầm lẫn phổ biến: Dự phòng là ghi nhận tổn thất ước tính; còn xử lý xóa nợ là bước tiếp theo khi đã có căn cứ chắc chắn khoản nợ không thể thu hồi. Doanh nghiệp không nên tự xóa nợ chỉ vì khách hàng chậm trả trong thời gian ngắn.

  • Muốn xử lý tổn thất, cần có căn cứ pháp lý rõ ràng như quyết định phá sản, tài liệu giải thể, xác nhận mất tích, bỏ trốn, đã chết, hồ sơ thi hành án hoặc tài liệu tương đương.
  • Nên có quyết định nội bộ của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp kèm biên bản đánh giá, đối chiếu hồ sơ.

2. Vẫn phải theo dõi và tiếp tục thu hồi nợ

Ngay cả khi đã trích lập, doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục gửi thông báo công nợ, làm việc với bên nợ, lưu dấu vết đòi nợ. Điều này có ý nghĩa lớn khi giải trình với kiểm toán hoặc cơ quan thuế, vì cho thấy doanh nghiệp không buông khoản phải thu ngay từ đầu.

Một mốc đáng chú ý trong tranh chấp hợp đồng là thời hiệu khởi kiện 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Mốc này không tự động quyết định việc có được trích dự phòng hay không, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược thu hồi nợ và chất lượng hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đã chủ động bảo vệ quyền đòi nợ.

VII. Ảnh hưởng thuế TNDN khi trích lập sai

1. Khi nào khoản trích bị loại khỏi chi phí được trừ?

Phần trích dự phòng dễ bị loại khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Không đúng đối tượng, ví dụ nợ chưa quá hạn và cũng không có tình trạng pháp lý đặc biệt của bên nợ.
  • Trích sai mức, như quá hạn 8 tháng nhưng trích 100%.
  • Thiếu hồ sơ chứng minh số dư nợ, thời điểm đến hạn, biện pháp đòi nợ, tài liệu pháp lý cần thiết.
  • Giao dịch gốc yếu điều kiện thuế, chẳng hạn hồ sơ thanh toán không đáp ứng yêu cầu đối với hóa đơn có giá trị từ ngưỡng quy định.

Khi đó, phần trích sai sẽ bị điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế. Nói dễ hiểu hơn: doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng khi quyết toán thuế, khoản đó không được chấp nhận.

2. Tình huống thực tế dễ gặp khi bị điều chỉnh

Ví dụ doanh nghiệp có khoản nợ 1 tỷ đồng đã quá hạn 10 tháng. Kế toán trích 100% vì cho rằng khách hàng “khó đòi lắm rồi”. Tuy nhiên hồ sơ chỉ có hóa đơn và bảng công nợ nội bộ, không có hợp đồng quy định hạn thanh toán, không có đối chiếu công nợ, không có văn bản đòi nợ. Trường hợp này rủi ro rất cao ở cả mức trích lẫn chứng từ chứng minh.

Cách an toàn hơn là xác định đúng tỷ lệ theo tuổi nợ, lập hồ sơ đòi nợ đầy đủ trước khi khóa sổ và chuẩn bị bảng giải trình cho từng khoản lớn.

VIII. Mức phạt và cách khắc phục khi đã trích sai

1. Mức phạt cần lưu ý

Nếu trích sai dẫn đến khai thiếu thuế TNDN, doanh nghiệp thường đối mặt với các nghĩa vụ sau:

Nội dung Mức xử lý Ghi chú
Số thuế thiếu Nộp đủ số thuế còn thiếu Phần chi phí bị loại sẽ làm tăng thu nhập chịu thuế
Phạt khai sai dẫn đến thiếu thuế 20% số thuế khai thiếu Áp dụng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp Tính từ ngày phát sinh chậm nộp đến ngày nộp đủ

Con số cần nhớ: Nếu khoản trích sai làm thiếu thuế, doanh nghiệp thường phải xử lý đồng thời thuế thiếu + phạt 20% + tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

2. Cách khắc phục để giảm rủi ro

  • Rà soát lại toàn bộ danh sách công nợ đã trích, đối chiếu với hợp đồng, tuổi nợ và hồ sơ chứng minh.
  • Khai bổ sung hồ sơ thuế trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra nếu doanh nghiệp tự phát hiện sai sót.
  • Sử dụng mẫu 01/KHBS khi lập hồ sơ khai bổ sung theo biểu mẫu hiện hành.
  • Nộp sớm phần thuế thiếu và tiền chậm nộp để tránh số tiền tăng thêm theo thời gian.

Trong thực tế, doanh nghiệp chủ động phát hiện sai và sửa trước khi bị kiểm tra luôn có vị thế tốt hơn nhiều so với việc để sai sót kéo dài qua nhiều kỳ.

IX. Quy trình thực hiện an toàn vào cuối kỳ

1. Quy trình 5 bước dễ áp dụng

  1. Xuất bảng tuổi nợ theo từng khách hàng, từng hóa đơn hoặc từng hợp đồng.
  2. Khoanh nhóm nợ đủ điều kiện: quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn nhưng có rủi ro pháp lý đặc biệt.
  3. Kiểm tra hồ sơ gốc: hợp đồng, đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ, tài liệu pháp lý của con nợ.
  4. Tính mức trích theo đúng tỷ lệ hoặc mức tổn thất ước tính có căn cứ.
  5. Lập bảng tính, bút toán và quyết định nội bộ, lưu thành bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo từng đối tượng nợ.

2. Checklist hồ sơ trước khi chốt số

  • Có hợp đồng hoặc tài liệu xác định rõ hạn thanh toán.
  • Có chứng từ chứng minh số tiền còn nợ.
  • biên bản đối chiếu hoặc hồ sơ đã gửi yêu cầu xác nhận/đòi nợ.
  • Có bảng phân tích tuổi nợ và tỷ lệ trích tương ứng.
  • Có tài liệu về tình trạng pháp lý của con nợ nếu khoản nợ chưa đến hạn mà vẫn đề nghị trích.
  • bút toán và quyết định nội bộ thống nhất với số liệu sổ kế toán.

Nếu muốn hồ sơ chắc tay, hãy sắp xếp mỗi khách hàng nợ khó đòi thành một file riêng. Khi kiểm tra thuế hoặc kiểm toán hỏi đến, kế toán chỉ cần mở đúng bộ hồ sơ đó thay vì đi tìm rời rạc từng chứng từ.

X. Tóm tắt trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi chỉ hợp lệ khi doanh nghiệp xác định đúng khoản nợ thuộc diện được trích, áp đúng mức theo tuổi nợ hoặc theo tổn thất ước tính có căn cứ, đồng thời lưu đủ hồ sơ chứng minh. Khoản nợ quá hạn không đồng nghĩa với được trích toàn bộ, và đã trích cũng không đồng nghĩa với được xóa nợ. Về thuế, phần trích sai điều kiện, sai mức hoặc thiếu hồ sơ thường bị loại khỏi chi phí được trừ, kéo theo truy thu thuế, phạt 20% số thuế thiếu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Điểm thực hành quan trọng nhất: trước khi ghi bút toán, hãy kiểm tra bộ hồ sơ. Khi hồ sơ mạnh, bút toán mới có giá trị; khi hồ sơ yếu, số liệu đẹp đến đâu vẫn tiềm ẩn rủi ro. Bạn nên biến việc rà soát công nợ khó đòi thành quy trình định kỳ hàng quý thay vì đợi đến cuối năm mới xử lý.

Câu Hỏi Thường Gặp

Khoản nợ quá hạn từ 6 tháng trở lên theo thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng, khế ước vay, cam kết nợ hoặc cam kết thanh toán thì được xem xét trích lập. Tỷ lệ trích không cố định 100% mà phụ thuộc vào tuổi nợ: 6 tháng đến dưới 1 năm là 30%, 1 đến dưới 2 năm là 50%, 2 đến dưới 3 năm là 70%, từ 3 năm trở lên là 100%.

Có, nhưng chỉ trong trường hợp bên nợ đã rơi vào tình trạng pháp lý đặc biệt như phá sản, đang giải thể, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, xét xử, thi hành án hoặc đã chết. Khi đó doanh nghiệp cần có hồ sơ chứng minh và tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được.

Thông thường là chưa đủ an toàn. Ngoài hóa đơn, doanh nghiệp nên có hợp đồng hoặc tài liệu xác định hạn thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ, bảng kê công nợ và các chứng từ liên quan khác. Nếu thiếu mắt xích này, khoản trích rất dễ bị chất vấn khi quyết toán thuế.

Không nên hiểu như vậy. Trích lập dự phòng chỉ là ghi nhận trước tổn thất ước tính của khoản phải thu. Việc xử lý xóa nợ cần có căn cứ pháp lý rõ ràng về việc khoản nợ không thể thu hồi, kèm hồ sơ xử lý và quyết định nội bộ phù hợp.

Nên rà soát lại từng khoản nợ, điều chỉnh mức trích cho đúng, chuẩn bị lại hồ sơ còn thiếu nếu có thể và thực hiện khai bổ sung bằng mẫu 01/KHBS trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Việc nộp sớm phần thuế thiếu và tiền chậm nộp sẽ giúp kiểm soát rủi ro tốt hơn.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Hướng dẫn khai tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS – Nguồn: Cổng thông tin Chính phủ
  • Hướng dẫn lập tờ khai bổ sung theo Thông tư 80 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Tổng hợp về hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng – Nguồn: eInvoice
  • Phân tích quy định thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng – Nguồn: LuatVietnam