Skip links

Hóa đơn mua hàng từ nhà cung cấp nước ngoài trên 5 triệu đồng cần chứng từ gì để khấu trừ thuế?

Với khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), hồ sơ khấu trừ thuế GTGT đầu vào thường cần đúng chứng từ theo từng tình huống và kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc thiếu chứng từ nộp thuế hoặc thanh toán sai cách khiến hồ sơ dễ bị loại khấu trừ khi kiểm tra.

I. Bảng tra cứu nhanh hồ sơ cần có

Trường hợp Chứng từ cần có
Hàng hóa nhập khẩu trực tiếp Tờ khai hải quan; chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên
Mua dịch vụ hoặc hàng hóa từ tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân/cơ sở tại Việt Nam Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên
Điều kiện chung để khấu trừ Khoản mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và có chứng từ hợp pháp tương ứng

Điểm cần nhìn ngay là mốc 05 triệu đồng: từ mức này trở lên, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ thường cần thêm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

II. Cụ thể từng loại chứng từ

1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu trực tiếp

  • Tờ khai hải quan.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, như giấy nộp tiền vào NSNN hoặc biên lai nộp thuế.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị lô hàng từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Có thể lưu kèm hợp đồng mua bán và chứng từ liên quan để chứng minh giao dịch thực tế.

2. Trường hợp nộp thuế thay cho phía nước ngoài

  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Nên có hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài và hồ sơ kê khai, nộp thuế đầy đủ.

Một điểm dễ nhầm lẫn là sự khác biệt giữa nhập khẩu trực tiếpmua của tổ chức nước ngoài thuộc diện nộp thuế thay, dẫn tới chuẩn bị sai bộ hồ sơ khấu trừ.

III. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

  • Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu, từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Chứng từ có thể là chứng từ chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng, sao kê ngân hàng hoặc chứng từ điện tử hợp lệ.
  • Không chấp nhận việc bên mua nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản bên bán như chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Ngoại lệ được ghi nhận trong dữ kiện này là trường hợp dưới 05 triệu đồng/lần hoặc một số trường hợp đặc thù như quà biếu, quà tặng.

Lưu ý quan trọng

Chứng từ thanh toán cần được kiểm tra kỹ. Một lỗi phổ biến: doanh nghiệp có tờ khai và chứng từ nộp thuế, nhưng thanh toán bằng tiền mặt vào tài khoản bên bán, khiến hồ sơ khấu trừ không đạt điều kiện.

IV. Cách rà soát hồ sơ để tránh bị loại khấu trừ

  • Kiểm tra khoản mua vào có phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hay không.
  • Đối chiếu đúng nhóm chứng từ: nộp thuế khâu nhập khẩu hoặc nộp thuế thay cho phía nước ngoài.
  • Kiểm tra mốc giá trị 05 triệu đồng để rà lại chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Lưu đầy đủ hợp đồng, chứng từ ngân hàng, hồ sơ kê khai và chứng từ nộp thuế để chứng minh giao dịch thực tế.
  • Nếu thiếu các chứng từ thuộc điều kiện nêu trên thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng qua hải quan trên 5 triệu đồng. Bộ hồ sơ thường được giữ gồm tờ khai hải quan, giấy nộp tiền thuế GTGT vào NSNN hoặc biên lai nộp thuế, hợp đồng mua bánchứng từ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi hoặc giấy báo nợ.

  • Khoản 2 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 25; Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 15 – Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
  • Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/07/2025: ngưỡng 05 triệu, chứng từ cần có và checklist kiểm tra thực tế cho doanh nghiệp.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác