Skip links

Tiền đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động được trừ khỏi tổng thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Đây là hai khoản trừ riêng biệt, thường bị nhầm với giảm trừ gia cảnh.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xử lý
BHXH bắt buộc Được trừ khi tính thu nhập tính thuế TNCN
BHYT bắt buộc Được trừ
BHTN bắt buộc Được trừ
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp Được trừ với một số ngành, nghề thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc
Giảm trừ gia cảnh khoản trừ riêng, không phải tiền đóng BHXH
Quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện Được trừ theo thực tế phát sinh, tối đa 1 triệu đồng/tháng, gồm cả phần người sử dụng lao động đóng

Khoản đóng BHXH là khoản trừ trước khi tính thuế, không phải giảm trừ gia cảnh.

Trên thực tế, nhiều người thấy bảng lương đã trừ BHXH, nhưng khi quyết toán lại không kiểm tra chỉ tiêu khấu trừ. Điều này dễ dẫn đến lệch số liệu giữa thuế và bảo hiểm.

II. Trường hợp nào được trừ?

1. Phạm vi áp dụng

  • Áp dụng với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Chỉ các khoản bảo hiểm thuộc diện bắt buộc theo quy định mới thuộc nhóm được trừ này.
  • Việc tính trừ được áp dụng cả khi khấu trừ thuế trong năm và khi quyết toán thuế năm.
  • Cần có căn cứ và chứng từ hợp lệ để đối chiếu khi cần.

2. Phần người lao động đóng và phần người sử dụng lao động đóng

  • Khoản đóng BHXH bắt buộc được tính trong nhóm các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, kể cả trường hợp người sử dụng lao động đóng thay phần thuộc nghĩa vụ của người lao động.
  • Nếu có phần vượt ngoài trách nhiệm theo pháp luật của người sử dụng lao động, cách xử lý có thể phát sinh khác ở sắc thuế khác của doanh nghiệp.
  • Khi áp dụng thực tế, cần bám vào cấu trúc tiền lươngchứng từ thể hiện nghĩa vụ đóng, vì phần này hay bị bỏ sót khi tổng hợp hồ sơ.

III. Điểm dễ nhầm khi tính thuế TNCN

1. Không nhầm với giảm trừ gia cảnh

Khoản đóng BHXH là khoản trừ riêng khi xác định thu nhập tính thuế, còn giảm trừ gia cảnh là khoản trừ khác áp dụng cho người nộp thuế và người phụ thuộc nếu đủ điều kiện.

Nội dung Bản chất
Đóng BHXH bắt buộc Trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế
Giảm trừ gia cảnh Khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc đủ điều kiện

Theo mức áp dụng từ kỳ tính thuế mới, giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm) cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Lưu ý: nhiều ví dụ cũ vẫn dùng mức 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc. Bộ số này chỉ là dữ liệu cũ, không nên dùng cho giai đoạn quy định mới.

2. Các khoản liên quan cũng có thể được trừ

  • Bảo hiểm xã hội.
  • Bảo hiểm y tế.
  • Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc.
  • Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ theo thực tế phát sinh nhưng tối đa 1 triệu đồng/tháng, gồm cả phần người sử dụng lao động đóng.
  • BHXH tự nguyện có thể được trừ theo quy định riêng trong phạm vi pháp luật thuế cho phép.

Ví dụ thực tế

Tổng thu nhập 25 triệu đồng/tháng, đóng BHXH bắt buộc 2,625 triệu đồng (10,5%), giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng theo mức cũ thì thu nhập tính thuế là:

25 triệu đồng – 2,625 triệu đồng – 11 triệu đồng = 11,375 triệu đồng.

Đây là ví dụ minh họa theo dữ liệu mức giảm trừ cũ, không dùng cho kỳ tính thuế áp dụng quy định mới.

IV. Lưu ý khi kê khai và quyết toán

  • Lỗi phổ biến là kê khai sai chỉ tiêu đã khấu trừ, tạm nộp trên tờ khai 02/QTT-TNCN.
  • Doanh nghiệp thường lệch số liệu khấu trừ năm trên 05/QTT-TNCN so với dữ liệu BHXH.
  • Dữ liệu BHXH và dữ liệu thuế không đồng nhất.
  • Kê khai sai người phụ thuộc hoặc thiếu chứng từ BHXH.

Lưu ý quan trọng

Cơ quan thuế thường đối chiếu kỹ giữa bảng lương, chứng từ bảo hiểm và hồ sơ quyết toán. Nếu bạn tự quyết toán hoặc doanh nghiệp quyết toán thay, hãy kiểm tra lại các khoản bảo hiểm đã được đưa đúng vào chỉ tiêu được trừ chưa, tránh bị điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

  • Khoản 2 Điều 9; Điều 10 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 1 Điều 21 – Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đã được sửa đổi, bổ sung
  • Khoản 2 Điều 9 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính và hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác