Skip links

Các loại thuế phải nộp khi kinh doanh karaoke là thuế nào?

Kinh doanh karaoke phát sinh nhiều sắc thuế: thuế GTGT, thuế thu nhập và thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng lệ phí môn bài chấm dứt thu, nộp từ ngày 01/01/2026. Cần tách rõ hộ/cá nhân kinh doanh với doanh nghiệp, đồng thời phân biệt theo thời điểm trước và từ 01/01/2026 để tránh nhầm lẫn khi kê khai.

I. Bảng tra nhanh các loại thuế khi kinh doanh karaoke

Trường hợp Loại thuế, phí cần lưu ý Mức áp dụng
Hộ/cá nhân kinh doanh trước 01/01/2026 GTGT, TNCN, có thể phát sinh lệ phí môn bài GTGT 5% trên doanh thu; TNCN 2% trên doanh thu; xem ngưỡng 100 triệu đồng/năm
Hộ/cá nhân kinh doanh từ 01/01/2026 TTĐB, GTGT/TNCN theo pháp luật quản lý thuế, không còn lệ phí môn bài TTĐB 30%; không áp dụng phương pháp khoán thuế; ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm
Doanh nghiệp kinh doanh karaoke GTGT, TNDN; từ 01/01/2026 có thêm TTĐB GTGT 10%; TNDN 20% trên thu nhập chịu thuế; TTĐB 30%

Mốc cần nhớ: từ 01/01/2026, dịch vụ karaoke thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, không áp dụng khoán thuế với hộ/cá nhân kinh doanh, không còn lệ phí môn bài, và ngưỡng doanh thu miễn thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm.

II. Từng trường hợp cụ thể

1. Hộ, cá nhân kinh doanh karaoke

Với hộ/cá nhân kinh doanh, dễ nhầm lẫn là không phân biệt được giữa tỷ lệ thuế theo doanh thucơ chế quản lý thuế theo từng thời điểm.

  • Thuế GTGT: dịch vụ karaoke thuộc nhóm có tỷ lệ 5% trên doanh thu.
  • Thuế TNCN: tỷ lệ 2% trên doanh thu.
  • Ngưỡng doanh thu trước 01/01/2026: nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phát sinh GTGT và TNCN (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
  • Ngưỡng doanh thu từ 01/01/2026: doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế; khi vượt ngưỡng này, nghĩa vụ thuế sẽ phát sinh theo pháp luật quản lý thuế hiện hành.
  • Từ 01/01/2026: hộ/cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế, mà thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
  • Từ 01/01/2026: phát sinh thêm thuế tiêu thụ đặc biệt 30% đối với hoạt động kinh doanh karaoke.
  • Lệ phí môn bài: chỉ có ý nghĩa trước 01/01/2026; từ thời điểm này trở đi thì không còn thu, nộp.

Ví dụ minh hoạ: Nhiều hộ chỉ nhìn vào tỷ lệ 5%2% rồi kết luận đó là toàn bộ nghĩa vụ thuế. Từ 01/01/2026, ngưỡng miễn thuế đã tăng lên 1 tỷ đồng/năm, nhưng nếu doanh thu vượt ngưỡng thì còn phải cộng thêm thuế TTĐB 30% và chuyển sang cơ chế kê khai theo pháp luật quản lý thuế, không còn khoán như trước.

2. Doanh nghiệp kinh doanh karaoke

Với doanh nghiệp, cần tách riêng từng sắc thuế. Nhiều doanh nghiệp tự cộng gộp thành một tỷ lệ chung, dẫn đến sai sót khi kê khai.

  • Thuế GTGT: áp dụng mức 10% đối với dịch vụ karaoke.
  • Thuế TNDN: áp dụng thuế suất phổ thông 20% trên thu nhập chịu thuế.
  • Từ 01/01/2026: phát sinh thêm thuế tiêu thụ đặc biệt 30% đối với hoạt động kinh doanh karaoke.

Lưu ý quan trọng: Giá tính thuế TTĐBtoàn bộ doanh thu từ hoạt động trong cơ sở karaoke, gồm doanh thu hát, ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Nếu chỉ tính trên tiền phòng hát, doanh nghiệp dễ bị truy thu.

III. Điểm cần đặc biệt lưu ý từ 01/01/2026

  • Thuế TTĐB 30% áp dụng với dịch vụ kinh doanh karaoke.
  • Giá tính thuế TTĐB là toàn bộ doanh thu của hoạt động kinh doanh trong cơ sở karaoke, gồm cả ăn uống và dịch vụ đi kèm.
  • Hộ/cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế.
  • Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài; không nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo.
  • Ngưỡng miễn thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm; khi doanh thu vượt ngưỡng này, nghĩa vụ thuế phát sinh theo pháp luật quản lý thuế hiện hành.

Nếu đang rà soát nghĩa vụ thuế cho quán karaoke, cách an toàn nhất là kiểm tra theo 3 câu hỏi: chủ thể là ai, thời điểm nào, và doanh thu nào được tính vào hoạt động karaoke.

IV. Kết luận ngắn gọn để dễ áp dụng

  • Nếu là hộ/cá nhân kinh doanh trước 01/01/2026: thường xét GTGT 5%, TNCN 2%, có thể còn lệ phí môn bài, đồng thời kiểm tra ngưỡng 100 triệu đồng/năm.
  • Nếu là hộ/cá nhân kinh doanh từ 01/01/2026: cần lưu ý ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm, TTĐB 30% khi vượt ngưỡng, không áp dụng khoán thuế, không còn lệ phí môn bài, còn GTGT/TNCN thực hiện theo pháp luật quản lý thuế hiện hành.
  • Nếu là doanh nghiệp từ 01/01/2026: tối thiểu cần rà GTGT 10%, TNDN 20%TTĐB 30%.

Khi chuẩn bị hồ sơ kê khai, nên kiểm tra lại doanh thu ăn uống và các dịch vụ đi kèm trong cùng cơ sở karaoke, vì đây thường là phần bị thanh tra hỏi đầu tiên.

  • Điều 6 và Điều 8 – Luật số 66/2025/QH15: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Phụ lục I – Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Khoản 6 và Khoản 7 Điều 10 – Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội: Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác