Phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa hiện nay được tính theo từng khoản, không có một mức cố định áp dụng cho mọi hồ sơ. Với 01 đơn, 01 nhóm hàng hóa/dịch vụ, tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ, mức thu gốc thường gặp gồm: lệ phí nộp đơn 150.000 đồng, phí công bố đơn 120.000 đồng, phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung 180.000 đồng/nhóm, phí thẩm định nội dung 550.000 đồng/nhóm. Khi được cấp văn bằng, còn có lệ phí cấp giấy chứng nhận 120.000 đồng, phí đăng bạ 120.000 đồng và phí công bố quyết định cấp văn bằng 120.000 đồng.
Trên thực tế, nhiều người dễ nhầm khi tự cộng gộp thành một gói phí. Trong khi hồ sơ có thể phát sinh thêm nhóm hoặc sản phẩm từ thứ 7 trở đi, khiến số tiền tăng khác nhau. Do đó, nên nhìn theo từng khoản phí để tránh sai ngay từ bước dự trù.
I. Bảng tra cứu nhanh mức phí đăng ký nhãn hiệu
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi áp dụng được tính bằng 50% mức gốc.
| Khoản thu | Mức gốc | Mức giảm 50% nếu thuộc phạm vi áp dụng |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng/đơn | 75.000 đồng/đơn |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng/đơn | 60.000 đồng/đơn |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | 180.000 đồng/01 nhóm | 90.000 đồng/01 nhóm |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng/01 nhóm | 275.000 đồng/01 nhóm |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 120.000 đồng | 60.000 đồng |
| Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ | 120.000 đồng | 60.000 đồng |
| Phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ | 120.000 đồng | 60.000 đồng |
Lưu ý quan trọng
Chính sách giảm 50% chỉ áp dụng cho từng khoản thuộc phạm vi giảm. Không nên suy ra mọi khoản đều tự động giảm nếu chưa kiểm tra biểu phí và thời điểm nộp.
II. Các khoản phát sinh làm tổng phí tăng lên
1. Tăng theo số sản phẩm/dịch vụ trong cùng một nhóm
Nếu trong 01 nhóm có từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, chi phí không còn dừng ở mức cơ bản.
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: tăng thêm 30.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá.
- Phí thẩm định nội dung: tăng thêm 120.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá.
Đây là lỗi thường gặp khi tự ước tính chi phí: nghĩ “1 nhóm là xong”, nhưng danh mục dài hơn 6 sản phẩm sẽ làm phí tăng.
2. Tăng theo số nhóm và phí phân loại
- Nếu đơn có nhiều nhóm, các khoản tính theo nhóm sẽ được tính riêng cho từng nhóm.
- Nếu cần phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ, phí là 100.000 đồng/01 nhóm.
- Có thể phát sinh thêm 20.000 đồng đối với mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi theo biểu phí tương ứng.
Ví dụ thực tế
Nếu đăng ký 2 nhóm, mỗi nhóm 8 sản phẩm, không thể chỉ lấy mức cơ bản nhân đôi. Doanh nghiệp dễ sai vì quên tính phần vượt từ sản phẩm thứ 7 và quên phí theo nhóm được tách riêng.
III. Hồ sơ và thời hạn xử lý bạn nên nắm
1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 04).
- Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu đối với nộp giấy).
- Danh mục hàng hóa/dịch vụ.
- Giấy ủy quyền nếu có.
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu thụ hưởng từ người khác.
- Quy chế sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có.
- Các tài liệu khác bổ trợ.
Cơ quan thụ lý kiểm tra kỹ danh mục hàng hóa và tài liệu kèm. Sai sót thường gặp khi có ủy quyền hoặc yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng giấy tờ không khớp.
2. Thời hạn xử lý thường gặp
- Thẩm định hình thức: 01 tháng.
- Công bố đơn: 02 tháng.
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng.
Người nộp cần nộp đầy đủ phí, lệ phí đúng hạn để hồ sơ được xử lý. Thông báo của cơ quan có thẩm quyền cần được kiểm tra kỹ vì chậm nộp hoặc nộp thiếu dễ làm kéo dài thời gian xử lý.
IV. Điểm dễ nhầm khi áp dụng ưu đãi và xử lý chậm phí
1. Về thông tin ưu đãi qua VNeID
Có ưu đãi lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID từ 01/4/2026 đến 31/12/2026. Tuy nhiên, cần kiểm tra điều kiện áp dụng thực tế, không tự thay toàn bộ mức phí cơ bản.
2. Về xử lý khi nộp chậm hoặc nộp thiếu
Nếu vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời dẫn đến thiếu số tiền phải nộp, có ghi nhận mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số tiền vi phạm. Với gia hạn nhãn hiệu muộn, có ghi nhận khoản nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn, tối đa 06 tháng.
Lưu ý quan trọng
Khi rà soát, cần tách rõ các khoản phí: nộp đơn, thẩm định, cấp văn bằng và các khoản tăng thêm, thay vì ghi một con số tổng không rõ căn cứ.