Xuất hóa đơn GTGT bằng ngoại tệ vẫn kê khai thuế bằng đồng Việt Nam theo giá trị quy đổi tại thời điểm lập hóa đơn và ghi trên Tờ khai mẫu 01/GTGT. Trên hóa đơn, doanh nghiệp được ghi bằng ngoại tệ nếu nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định; đồng thời cần thể hiện tên ngoại tệ và tỷ giá với VND. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp ghi hóa đơn bằng USD hoặc EUR nhưng khi kê khai lại quy đổi sai tỷ giá.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Cách xử lý |
|---|---|
| Hóa đơn lập bằng ngoại tệ | Được ghi bằng ngoại tệ nếu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định |
| Nội dung phải có trên hóa đơn | Đơn giá, thành tiền, tiền thuế GTGT theo từng mức thuế suất, tổng tiền thuế, tổng thanh toán bằng ngoại tệ; kèm tên ngoại tệ và tỷ giá với VND |
| Kê khai thuế GTGT | Doanh thu và thuế GTGT đầu ra kê khai bằng số tiền quy đổi ra VND |
| Tờ khai sử dụng | Mẫu 01/GTGT |
| Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% | Kê khai vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% theo giá trị quy đổi |
| Không chịu thuế | Kê khai vào chỉ tiêu [26] bên bán hoặc [23] bên mua tương ứng |
| Đồng tiền khai thuế, nộp thuế | Thông thường là VND; chỉ một số trường hợp riêng mới được khai, nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi |
Điểm mấu chốt: hóa đơn có thể ghi bằng ngoại tệ, nhưng việc kê khai thuế GTGT thông thường vẫn đi theo giá trị quy đổi ra VND, không hiểu đơn giản là xuất ngoại tệ thì được nộp thuế bằng ngoại tệ.
II. Kê khai thế nào để không lệch số?
1. Tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá dùng để kê khai
Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý thuế và hướng dẫn liên quan. Khi kê khai thuế GTGT, doanh thu và thuế GTGT đầu ra được quy đổi ra VND theo tỷ giá áp dụng hợp pháp tại thời điểm lập hóa đơn.
Khi kê khai, cần dùng tỷ giá tại thời điểm lập hóa đơn. Nhiều hồ sơ vẫn ghi sai tỷ giá vì kế toán lấy tỷ giá thanh toán hoặc tỷ giá ngày nhận tiền thay cho tỷ giá tại ngày lập hóa đơn.
2. Kê khai trên tờ khai GTGT
Hóa đơn lập bằng ngoại tệ không làm thay đổi nguyên tắc kê khai thuế GTGT. Doanh nghiệp vẫn kê khai trên Tờ khai 01/GTGT, trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được kê khai bằng số tiền đã quy đổi ra VND.
- Thuế GTGT đầu ra được xác định trên cơ sở doanh thu quy đổi ra VND và thuế suất tương ứng.
- Nếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì kê khai vào chỉ tiêu doanh thu chịu thuế suất 0%.
- Nếu là hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì kê khai vào chỉ tiêu [26] bên bán hoặc [23] bên mua tương ứng.
Ví dụ thực tế
Doanh nghiệp xuất hóa đơn bằng USD cho một giao dịch đủ điều kiện ghi ngoại tệ. Khi lên tờ khai GTGT, doanh nghiệp không ghi doanh thu bằng USD mà chuyển sang VND theo tỷ giá hợp pháp tại thời điểm lập hóa đơn. Kế toán cần lưu ý không lấy tỷ giá thanh toán thay cho tỷ giá tại ngày lập hóa đơn.
III. Một số trường hợp dễ nhầm
1. Hàng xuất khẩu và thời điểm lập hóa đơn
Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định. Tuy nhiên, thời điểm này chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Sau khi lập hóa đơn đúng thời điểm, việc kê khai thuế GTGT thực hiện theo hồ sơ xuất khẩu và hóa đơn đã lập.
Mốc thời gian cần nhớ: chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
2. Có được nộp thuế GTGT bằng ngoại tệ không?
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế thông thường là Đồng Việt Nam. Chỉ trong một số trường hợp cụ thể mới được khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, như một số hoạt động đặc thù đã được quy định riêng.
Một số người lầm tưởng rằng nếu xuất hóa đơn bằng ngoại tệ thì cũng được nộp thuế GTGT bằng ngoại tệ. Thực tế, với hóa đơn GTGT thông thường bằng ngoại tệ, doanh nghiệp vẫn kê khai và nộp thuế bằng VND sau khi quy đổi.
Lưu ý:
- Không nên mặc định chỉ có một loại tỷ giá cố định cho mọi giao dịch.
- Cần đối chiếu đúng thời điểm lập hóa đơn khi xác định số quy đổi để kê khai.
- Nếu thuộc đúng trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định riêng, cần tách bạch với trường hợp xuất hóa đơn GTGT thông thường để tránh hiểu nhầm.
IV. Thời hạn kê khai và mức xử phạt cần chú ý
1. Thời hạn kê khai
Hóa đơn ngoại tệ không có thời hạn kê khai riêng. Vẫn áp dụng thời hạn chung:
| Trường hợp khai thuế GTGT | Thời hạn |
|---|---|
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo |
| Khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
2. Mức phạt nếu nộp chậm hồ sơ khai thuế
Chế tài áp dụng chung, không có mức phạt riêng chỉ vì hóa đơn được lập bằng ngoại tệ. Khi thanh tra, thường kiểm tra doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn chưa, rồi mới đến tỷ giá và chỉ tiêu kê khai.
| Hành vi | Mức xử lý |
|---|---|
| Nộp chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Nộp chậm từ 01 ngày đến 30 ngày | Phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng |
| Nộp chậm từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt từ 5 triệu đến 8 triệu đồng |
| Nộp chậm từ 61 ngày đến 90 ngày hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt từ 8 triệu đến 15 triệu đồng |
| Tiền chậm nộp thuế | Tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp |
Lưu ý: Nếu đang xử lý hóa đơn ngoại tệ, nên kiểm tra ba điểm trước khi nộp tờ khai: đúng thời điểm lập hóa đơn, đúng tỷ giá quy đổi và đúng chỉ tiêu trên mẫu 01/GTGT. Đây là những điểm dễ bị truy thu nếu kê khai sai nhưng chứng từ gốc lại thể hiện khác.