Skip links

Tiền thưởng bằng hiện vật được chi cho nhân viên, khai thuế TNCN như thế nào?

Tiền thưởng bằng hiện vật chi cho nhân viên không khai thuế theo một cách chung cho mọi trường hợp. Nếu khoản thưởng gắn với quan hệ lao động, có tính chất tiền lương, tiền công hoặc thưởng hiệu suất, thì toàn bộ giá trị hiện vật quy đổi ra tiền được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động và kê khai theo kỳ trả lương. Ngược lại, nếu hiện vật là giải thưởng từ trúng thưởng, bốc thăm, cuộc thi hoặc khuyến mại, thì áp dụng cơ chế thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, không gộp vào thu nhập tiền lương, tiền công.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp vướng ở bước xác định bản chất khoản thưởng, dẫn đến sai tờ khai, khấu trừ nhầm và bị cơ quan thuế yêu cầu giải trình khi quyết toán.

I. Bảng tra cứu nhanh cách khai thuế

Trường hợp Cách tính thuế Tờ khai thường dùng Thời điểm kê khai
Thưởng bằng hiện vật gắn với quan hệ lao động Cộng toàn bộ giá trị hiện vật quy đổi vào thu nhập từ tiền lương, tiền công 05/KK-TNCN hoặc 02/KK-TNCN tùy đối tượng Theo kỳ trả lương, khai tháng hoặc quý
Thưởng hiện vật do trúng thưởng, bốc thăm, cuộc thi, khuyến mại Chỉ phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng chịu thuế suất 10% 06/TNCN Theo từng lần phát sinh
Quà tặng/hiện vật không mang tính chất tiền lương, tiền công và không thuộc nhóm thu nhập chịu thuế về quà tặng Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN Tùy trường hợp thực tế Tùy hồ sơ phát sinh
Tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do Nhà nước phong tặng hoặc theo pháp luật về thi đua, khen thưởng Thuộc diện loại trừ theo quy định Tùy trường hợp thực tế Tùy hồ sơ phát sinh

Điểm cần nhớ: với thu nhập từ trúng thưởng, chỉ phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng mới tính thuế, áp dụng thuế suất 10%.

II. Cách xác định đúng để không kê khai sai

1. Thưởng hiện vật là thu nhập từ tiền lương, tiền công

Nếu khoản hiện vật thưởng chi cho nhân viên có tính chất tiền lương, tiền công hoặc thưởng hiệu suất theo quan hệ lao động, thì toàn bộ giá trị hiện vật quy đổi ra tiền được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Phần này dễ bị bỏ quên khi doanh nghiệp nghĩ rằng không chi bằng tiền thì không cần tính thuế.

  • Giá trị tính thuế: quy đổi theo giá thị trường tại thời điểm người lao động nhận thưởng hoặc thời điểm chuyển giao.
  • Căn cứ thực tế: có thể tham chiếu hóa đơn mua hàng hoặc giá thị trường của hiện vật cùng loại.
  • Cách kê khai: kê khai cùng kỳ trả lương theo mẫu 05/KK-TNCN hoặc 02/KK-TNCN tùy đối tượng.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp thưởng điện thoại cho nhân viên kinh doanh theo kết quả làm việc. Trường hợp này, giá trị điện thoại được quy đổi ra tiền và cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của từng nhân viên để tính thuế TNCN.

2. Thưởng hiện vật là thu nhập từ trúng thưởng

Nếu hiện vật được trao theo hình thức trúng thưởng, bốc thăm, cuộc thi hoặc khuyến mại, thì không gộp vào thu nhập tiền lương, tiền công. Cơ quan thuế thường để mắt đến điểm này vì nhiều đơn vị đang dùng chung cách khai với thưởng nội bộ.

  • Ngưỡng tính thuế: chỉ tính trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng.
  • Thuế suất: 10%.
  • Tờ khai: dùng mẫu 06/TNCN theo Phụ lục II.
  • Thời hạn: khai theo từng lần phát sinh, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; nộp thuế cùng thời hạn nộp tờ khai.

Lưu ý quan trọng

Một số tài liệu cũ có ghi ngưỡng 10 triệu đồng — thông tin này đã lỗi thời. Mức áp dụng hiện hành là 20 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng, cần cập nhật lại nếu doanh nghiệp đang dùng tài liệu hướng dẫn nội bộ từ trước.

III. Quy đổi giá trị hiện vật và thời điểm tính thuế

Dù là thưởng theo lương hay trúng thưởng, giá trị hiện vật đều cần quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng/chuyển giao. Lỗi này tưởng đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải do lấy giá ước tính hoặc lấy sai thời điểm.

  • Nếu doanh nghiệp chi hiện vật cho từng cá nhân, xác định được người nhận và giá trị hưởng, thì tính vào thu nhập của từng cá nhân tương ứng.
  • Nếu khoản chi là chi chung cho tập thể, không xác định đích danh cá nhân hưởng, thì theo thực tiễn hướng dẫn thuế có thể không tính vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.
  • Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế là thời điểm chi trả hoặc giao hiện vật cho cá nhân.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi giao hiện vật hoặc thu lại số thuế người lao động cần nộp để thực hiện kê khai.

Lưu ý quan trọng

Lúc thanh tra thường bị hỏi đầu tiên là hồ sơ xác định giá trị quy đổi, danh sách người nhận và chứng từ thể hiện đã khấu trừ hoặc đã thu lại phần thuế từ người lao động.

IV. Thời hạn và rủi ro chậm kê khai, chậm nộp

Nội dung Mốc áp dụng
Khai thuế với thu nhập từ trúng thưởng Theo từng lần phát sinh, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công Khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo; hoặc khai theo quý theo quy định
Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế Cảnh cáo nếu chậm 1-5 ngày có tình tiết giảm nhẹ; phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chậm từ 01 ngày đến 30 ngày; phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chậm từ 31 ngày đến 60 ngày
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp

Thực tế dễ sai ở đây là doanh nghiệp đã giao hiện vật cho nhân viên nhưng chưa xử lý phần thuế khấu trừ, đến khi kê khai mới phát hiện thiếu tiền thuế phải nộp. Thuận Thiên lưu ý bạn nên rà lại ngay tại thời điểm giao hiện vật để tránh bị truy thu và tính tiền chậm nộp.

Ví dụ thực tế

Nếu doanh nghiệp trao quà thưởng cho từng nhân viên và có danh sách, giá trị rõ ràng, thì nên kiểm tra ngay 3 điểm: giá quy đổi, bản chất khoản thưởng và tờ khai tương ứng. Chỉ cần sai một bước là toàn bộ hồ sơ kê khai có thể bị điều chỉnh lại.

Thuận Thiên gợi ý bạn kiểm tra nhanh theo thứ tự: xác định bản chất khoản thưởng → quy đổi đúng giá trị hiện vật → xác định người nhận → khấu trừ thuế → nộp đúng mẫu, đúng hạn.

  • Điểm e khoản 2 Điều 2; khoản 6 Điều 2; Điều 15 và Điều 16 – Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Khoản 2 Điều 3; khoản 2 Điều 15 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Phụ lục II – Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính
  • Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Điều 13 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác