Skip links

Tỉ lệ đóng BHXH 25% dành cho những đối tượng nào?

Tỉ lệ đóng BHXH 25% áp dụng cho nhóm tham gia tự đóng toàn bộ, không có người sử dụng lao động đóng cùng, gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lươngchủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định. Nhiều người thấy tổng mức đóng là 25% rồi hiểu rằng mọi đối tượng đều tự đóng đủ 25%, nhưng thực tế có nhóm chỉ là tổng mức đóng do hai bên cùng chia.

I. Bảng tra cứu nhanh đối tượng đóng BHXH 25%

Nhóm đối tượng Cách đóng Tỷ lệ Lưu ý
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương Tự đóng toàn bộ 25% Không có người sử dụng lao động đóng thay
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh Tự đóng toàn bộ 25% Mức làm căn cứ đóng do người tham gia lựa chọn theo khung luật định
Người lao động theo hợp đồng lao động và dân quân thường trực Hai bên cùng đóng Tổng 25% Không phải nhóm tự đóng toàn bộ 25%

Mức đóng BHXH bắt buộc là 25% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất, áp dụng từ 01/7/2025.

II. Cách hiểu đúng để tránh nhầm khi áp dụng

Bản chất của câu hỏi này không nằm ở con số 25% mà nằm ở ai là người trực tiếp đóng toàn bộ 25%. Việc phân loại đối tượng tham gia cần được xác định chính xác, vì nếu xác định sai nhóm thì sẽ sai cả cách đóng và mức đóng.

1. Nhóm tự đóng toàn bộ 25%

Đây là nhóm đối tượng đặc thù nêu ở trên. Họ tham gia BHXH bắt buộc nhưng không theo cơ chế có người sử dụng lao động cùng đóng, nên toàn bộ 25% do chính người tham gia đóng.

2. Nhóm cũng có tổng mức 25% nhưng không tự đóng đủ 25%

Với người lao động thuộc nhóm tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động và dân quân thường trực, tổng mức đóng cũng là 25% tiền lương làm căn cứ đóng, nhưng được chia như sau:

Bên đóng Tỷ lệ Quỹ
Người lao động 8% Vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người sử dụng lao động 3% Vào quỹ ốm đau và thai sản
Người sử dụng lao động 14% Vào quỹ hưu trí và tử tuất

Một số đơn vị nhầm lẫn khi thấy tổng mức đóng là 25% rồi áp vào mọi trường hợp, trong khi cơ chế đóng của từng nhóm là khác nhau.

III. Tiền lương làm căn cứ đóng được xác định thế nào?

Mức đóng hằng tháng được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Riêng với chủ hộ kinh doanh, mức làm căn cứ đóng do người tham gia lựa chọn theo khung luật định, trong đó:

  • Mức thấp nhất bằng mức tham chiếu.
  • Mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.

Đây là mức đóng BHXH bắt buộc, không nên gộp chung với BHYT hoặc BHTN để tự cộng dồn, vì sẽ dễ hiểu lệch khi tính nghĩa vụ thực tế.

Ví dụ thực tế

Một chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc thì phần cần kiểm tra trước là mức làm căn cứ đóng đã chọn, sau đó mới tính ra số tiền tương ứng theo tỷ lệ 25%. Người làm hồ sơ chỉ nhớ tỷ lệ mà bỏ sót phần căn cứ đóng sẽ dẫn đến tính sai ngay từ đầu.

IV. Lưu ý khi tra cứu và áp dụng

Quy định này áp dụng theo Luật Bảo hiểm xã hội mới, có hiệu lực từ 01/7/2025. Khi đối chiếu hồ sơ, bạn nên ưu tiên xác định đúng nhóm đối tượng đang xét, thay vì suy luận từ các mức đóng quen thuộc trước đó. Người đọc chỉ nhìn tỷ lệ mà không đọc kỹ phạm vi áp dụng là một thiếu sót phổ biến.

Lưu ý quan trọng

  • 25% trong bài này chủ yếu dùng để xác định nhóm tự đóng toàn bộ.
  • Không nên nhầm với nhóm lao động thông thường chỉ có tổng mức đóng 25% nhưng được chia giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Một số nhóm đặc thù liên quan quân đội, công an hoặc nhóm do ngân sách nhà nước bảo đảm cần đối chiếu quy định chuyên ngành riêng, không dùng để kết luận chung cho câu hỏi này.

Khi rà soát hồ sơ tham gia BHXH cho chức danh quản lý hoặc chủ hộ kinh doanh, hãy kiểm tra theo thứ tự: nhóm đối tượng, tỷ lệ, mức làm căn cứ đóng.

  • Điều 31; Điều 32; Khoản 1 và Khoản 4 Điều 33; Khoản 1 Điều 34 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tìm hiểu các đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025 theo Luật BHXH 2024, quyền lợi và nghĩa vụ cho doanh nghiệp, người lao động....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác