Có, một người có thể đồng thời làm Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc người đại diện theo pháp luật của nhiều công ty, nếu đáp ứng điều kiện theo luật và Điều lệ công ty. Cần lưu ý: pháp luật doanh nghiệp hiện hành không ấn định một số lượng công ty chung áp dụng cho mọi trường hợp, nhưng vẫn cần kiểm tra ngoại lệ theo từng loại hình doanh nghiệp, Điều lệ và lĩnh vực chuyên ngành.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Trường hợp | Kết luận áp dụng |
|---|---|
| Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thông thường | Về nguyên tắc có thể kiêm nhiệm nếu đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo luật và Điều lệ công ty |
| Pháp luật doanh nghiệp nói chung | Không đặt ra mức giới hạn số lượng công ty chung cho mọi trường hợp |
| Doanh nghiệp nhà nước | Giám đốc/Tổng giám đốc không kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác |
| Công ty có Điều lệ giới hạn | Thực hiện theo Điều lệ công ty |
| Lĩnh vực có luật chuyên ngành hạn chế | Ưu tiên áp dụng quy định chuyên ngành |
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật; có thể thuê người khác làm Giám đốc/Tổng giám đốc nhưng chủ doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh |
Không có giới hạn số lượng công ty chung, nhưng điều đó không có nghĩa mọi trường hợp đều được kiêm nhiệm. Việc rà soát Điều lệ công ty và quy định chuyên ngành là bước không thể thiếu.
II. Khi nào được kiêm nhiệm, khi nào cần dừng lại kiểm tra?
1. Trường hợp thông thường
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, pháp luật doanh nghiệp hiện hành không cấm một cá nhân đồng thời làm Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc người đại diện theo pháp luật của nhiều công ty.
- Người được bổ nhiệm cần đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo luật và theo Điều lệ của từng công ty.
- Không có một mức số lượng công ty cố định áp dụng chung cho mọi cá nhân, mọi doanh nghiệp.
2. Các trường hợp cần kiểm tra riêng
- Nếu là doanh nghiệp nhà nước thì Giám đốc/Tổng giám đốc không kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế hoặc phân công khác thì cần tuân theo Điều lệ đó.
- Nếu thuộc lĩnh vực có luật chuyên ngành hạn chế kiêm nhiệm thì áp dụng theo quy định chuyên ngành.
Ví dụ thực tế
Một người đứng tên làm người đại diện theo pháp luật cho 2 công ty trách nhiệm hữu hạn vẫn có thể gặp vướng mắc khi 1 trong 2 công ty quy định trong Điều lệ rằng chức danh điều hành không được kiêm nhiệm tại doanh nghiệp khác. Đây là trường hợp thường gặp khi doanh nghiệp chỉ căn cứ vào quy định chung mà bỏ qua Điều lệ riêng.
III. Điều kiện để làm giám đốc/tổng giám đốc và người đại diện theo pháp luật
1. Điều kiện chung với Giám đốc/Tổng giám đốc
- Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh của công ty, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.
- Đáp ứng các điều kiện khác theo Điều lệ công ty.
- Nếu là doanh nghiệp nhà nước thì ngoài điều kiện chung còn có điều kiện chặt hơn và bị hạn chế kiêm nhiệm như đã nêu ở trên.
2. Trường hợp công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật
- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
- Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng người.
- Nếu Điều lệ không phân định rõ thì mỗi người đại diện theo pháp luật được coi là có thẩm quyền đầy đủ đối với bên thứ ba và chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp.
- Vì vậy, một cá nhân làm người đại diện theo pháp luật cho nhiều công ty về nguyên tắc không bị cấm chung, nhưng trách nhiệm pháp lý phát sinh vẫn tách riêng theo từng pháp nhân.
Lưu ý quan trọng
Cần lưu ý: Khi công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, việc phân quyền trong Điều lệ cần rõ ràng. Nếu văn bản nội bộ ghi không rõ, rủi ro không nằm ở chuyện một người đại diện cho nhiều công ty, mà nằm ở phạm vi ký kết và trách nhiệm liên đới khi có tranh chấp.
IV. Ngoại lệ theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực chuyên ngành
- Doanh nghiệp nhà nước: Giám đốc/Tổng giám đốc không kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp tư nhân; có thể thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành nhưng chủ doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh.
- Lĩnh vực chứng khoán: Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của công ty chứng khoán không đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác.
- Một số lĩnh vực khác như tổ chức tín dụng: có quy định hạn chế kiêm nhiệm chức danh quản lý tại doanh nghiệp khác.
Ví dụ thực tế
Khi xử lý hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện, cần kiểm tra quy định chuyên ngành trước. Bởi một hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ về biểu mẫu vẫn có thể vướng điều kiện nhân sự quản lý của ngành nghề kinh doanh.