Skip links

Chủ tịch Hội đồng quản trị có được kiêm nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc) không?

, nhưng không áp dụng cho mọi công ty cổ phần. Với công ty cổ phần thông thường, Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ khi Điều lệ công ty có giới hạn khác. Riêng công ty đại chúngcông ty cổ phần thuộc trường hợp Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thì không được kiêm nhiệm chức danh này.

I. Bảng tra cứu nhanh

Loại hình/Trường hợp Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc
Công ty cổ phần thông thường Được kiêm nhiệm, trừ khi Điều lệ công ty có quy định hạn chế khác
Công ty đại chúng Không được kiêm nhiệm
Công ty cổ phần thuộc điểm b khoản 1 Điều 88 Không được kiêm nhiệm

Một sai lầm phổ biến là chỉ nhìn vào Luật Doanh nghiệp rồi kết luận chung. Việc cần làm là tách đúng loại hình công ty trước khi áp dụng.

II. Trường hợp nào được, trường hợp nào không?

1. Công ty cổ phần thông thường

Chủ tịch Hội đồng quản trị được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nếu doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88.

Cần chú ý đến nội dung tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ quy định chặt hơn, doanh nghiệp vẫn cần rà soát trước khi bổ nhiệm.

2. Công ty đại chúng

Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Quy định này còn được nhắc lại tại văn bản hướng dẫn về quản trị công ty đại chúng.

Nhiều doanh nghiệp vẫn mắc lỗi khi sắp xếp nhân sự theo hướng gọn bộ máy mà bỏ qua điều kiện quản trị đặc thù của công ty đại chúng.

3. Công ty cổ phần thuộc trường hợp Nhà nước nắm trên 50%

Nếu công ty cổ phần thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88, tức là doanh nghiệp có Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Điểm cốt lõi: công ty đại chúngcông ty cổ phần có vốn Nhà nước thuộc diện nêu trên là 2 nhóm không áp dụng kiêm nhiệm.

III. Rủi ro thực tế nếu bố trí sai

Với công ty đại chúng, nếu bố trí Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc trái quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Khi thanh tra, cơ quan chức năng thường kiểm tra quyết định bổ nhiệm, cơ cấu quản trị và tình trạng pháp lý tại thời điểm bổ nhiệm. Do vậy, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ nội bộ, nhất là khi có thay đổi về vốn, tư cách công ty đại chúng hoặc Điều lệ.

Ví dụ thực tế

Một công ty cổ phần thông thường có thể để Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời làm Tổng giám đốc nếu Điều lệ không cấm. Nhưng nếu sau đó công ty trở thành công ty đại chúng mà vẫn giữ nguyên mô hình kiêm nhiệm, doanh nghiệp dễ gặp rủi ro xử phạt.

IV. Điểm dễ nhầm với công ty trách nhiệm hữu hạn

Nhiều người đọc nhầm quy định của công ty cổ phần sang công ty trách nhiệm hữu hạn. Với công ty trách nhiệm hữu hạn:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định khác.

Lưu ý quan trọng

  • Luật Doanh nghiệp hiện hành vẫn là căn cứ chính để xác định việc kiêm nhiệm này.
  • Thông tin sửa đổi, bổ sung được nhắc đến không làm thay đổi kết luận hiện hành về vấn đề Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Ngoài quy định pháp luật, việc kiểm tra thêm Điều lệ công ty là cần thiết để tránh bổ nhiệm đúng luật nhưng trái quy chế nội bộ.
  • Khoản 2 Điều 156; Điểm b khoản 1 Điều 88; Khoản 1 Điều 56; Khoản 1 Điều 82 – Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 275 – Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
  • Điểm a khoản 5 Điều 15 – Nghị định số 156/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Luật số 76/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tìm hiểu chi tiết quyền và nghĩa vụ của giám đốc công ty TNHH, cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020. Hướng dẫn toàn diện về trách nhiệm pháp lý,...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác