Skip links

Lương hưu tính dựa trên những yếu tố nào?

Lương hưu hằng tháng được tính từ 2 yếu tố cốt lõi: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng thángmức bình quân tiền lương hoặc thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Nói ngắn gọn, công thức là: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng × Mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập tháng đóng BHXH.

Áp dụng theo Luật số 41/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

I. Bảng tra cứu nhanh các yếu tố tính lương hưu

Yếu tố Nội dung cần xác định
Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng Phụ thuộc vào giới tính, loại hình tham gia BHXHsố năm đóng BHXH.
Mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập tháng đóng BHXH Được xác định theo toàn bộ thời gian hoặc giai đoạn cụ thể tùy từng nhóm đối tượng theo quy định.

Nhiều người khi ước tính lương hưu thường chỉ nhớ số năm đóng BHXH mà bỏ qua yếu tố mức bình quân tiền lương – một phần quan trọng không kém, khiến kết quả dễ sai lệch.

II. Cách xác định tỷ lệ hưởng lương hưu

1. Người tham gia BHXH bắt buộc

Trường hợp Tỷ lệ hưởng
Lao động nữ 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%; mức tối đa 75%.
Lao động nam 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%; mức tối đa 75%.
Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm 40% tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Cùng là lao động nam nhưng trường hợp đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm có cách tính riêng, dễ gây nhầm nếu không để ý.

Nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì:

  • Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm.
  • Từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

2. Người tham gia BHXH tự nguyện

Mức lương hưu hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện cũng tính theo công thức:

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng × Mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

Trường hợp Tỷ lệ hưởng
Lao động nữ 45% tương ứng 15 năm đóng; sau đó mỗi năm thêm 2%; tối đa 75%.
Lao động nam 45% tương ứng 20 năm đóng; sau đó mỗi năm thêm 2%; tối đa 75%.
Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm 40% tương ứng 15 năm đóng; sau đó mỗi năm thêm 1%.

Cần lưu ý sự khác biệt giữa mức bình quân tiền lương (BHXH bắt buộc) và mức bình quân thu nhập (BHXH tự nguyện) – đây là điểm dễ nhầm lẫn khi so sánh.

III. Mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập tháng được xác định thế nào?

Đây là yếu tố thứ hai trong công thức tính lương hưu. Việc xác định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được thực hiện theo Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội.

  • Tùy từng đối tượng, mức bình quân có thể được tính trên toàn bộ thời gian đóng BHXH hoặc theo giai đoạn cụ thể.
  • Có áp dụng quy định điều chỉnh tiền lương theo thời kỳ theo văn bản hướng dẫn.

Nhiều người vẫn quen với cách tính bình quân theo một số năm cuối, trong khi quy định hiện hành tại Điều 72 và các văn bản hướng dẫn áp dụng theo từng nhóm đối tượng là căn cứ chính thức.

Lưu ý quan trọng

  • Điều kiện nền tảng để hưởng lương hưu là đủ tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên.
  • Nếu thời gian đóng BHXH vượt mức tương ứng với tỷ lệ hưởng tối đa 75%, người nghỉ hưu còn có thể được hưởng trợ cấp một lần theo quy định riêng.
  • Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi hoặc thuộc trường hợp đặc biệt thì mức hưởng có thể còn chịu quy định điều chỉnh riêng, không nên gộp chung với công thức tính cơ bản.
  • Khi xác định mức hưởng, cần kiểm tra đúng thời gian đóng BHXH, đúng tỷ lệ áp dụng giữa nam và nữ, và không tính gộp sai phần giảm trừ nếu có quy định giảm trừ do nghỉ hưu sớm.

IV. Ví dụ tính nhanh

Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Ví dụ thực tế

Ông A là lao động nam, đóng BHXH 25 năm, thì tỷ lệ hưởng được xác định là 45% cho 20 năm đầu cộng với 5 × 2% = 55%.

Khi tự rà soát hồ sơ trước khi làm thủ tục, hãy kiểm tra số năm đóng BHXH đã được ghi nhận đầy đủ chưa, vì đây là căn cứ quan trọng để tính lương hưu.

  • Điều 66; Điều 68; Điều 72; Điều 99; Điều 104 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 13 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn cách tính lương hưu 2026: công thức, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng, mức bình quân đóng BHXH và các thay đổi cần lưu ý.

...
Tìm hiểu sự khác biệt giữa luật BHXH 2024 và 2014: mở rộng đối tượng, trợ cấp hưu trí, quyền lợi người lao động....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác