Không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi nhuận sau khi công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, khi cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên nhận hoặc rút khoản này. Bản chất của khoản này là phần thu nhập còn lại sau thuế của doanh nghiệp, không phải tiền lương, tiền công hay thù lao.
Trước ngày 01/7/2026: không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn.
Từ ngày 01/7/2026: thuộc diện miễn thuế TNCN, với điều kiện khoản lợi nhuận này đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Trường hợp | Cách xử lý thuế TNCN |
|---|---|
| Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, nhận lợi nhuận sau khi đã nộp đủ TNDN | Không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo cơ chế áp dụng từng giai đoạn |
| Khoản thu nhập phát sinh hoặc thực tế chi trả từ 30/7/2015 đến trước 01/7/2026 | Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn |
| Khoản thu nhập thực tế chi trả từ 01/7/2026 trở đi | Miễn thuế TNCN nếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN |
| Khoản chi trả là tiền lương, tiền công, thù lao cho cá nhân chủ sở hữu | Không áp dụng diện này, xử lý theo thu nhập từ tiền lương, tiền công |
| Chủ sở hữu là tổ chức | Không áp dụng kết luận này theo diện thu nhập cá nhân |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần chia lợi tức, cổ tức cho cá nhân | Không thuộc trường hợp nêu trên; về nguyên tắc được xem xét theo thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5% |
II. Điều kiện để áp dụng đúng
1. Đúng loại hình doanh nghiệp
Chỉ áp dụng với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn vì thấy cùng là “công ty” nên áp dụng chung, trong khi công ty nhiều thành viên hoặc công ty cổ phần lại là trường hợp khác.
2. Đúng bản chất khoản tiền nhận
Khoản nhận phải là lợi nhuận sau thuế TNDN. Nếu doanh nghiệp hạch toán thành lương, thưởng, tiền công hoặc thù lao cho chủ sở hữu thì không thuộc diện này. Đây là lỗi thường gặp dù đơn giản.
3. Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN
Nếu phần thu nhập chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN thì chưa đủ cơ sở để áp dụng miễn thuế hoặc không tính thuế. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ điểm này khi đối chiếu lợi nhuận sau thuế với hồ sơ quyết toán và quyết định phân phối lợi nhuận.
III. Mốc thời gian áp dụng
1. Giai đoạn từ 30/7/2015 đến trước 01/7/2026
Khoản lợi tức của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn. Nếu rà soát hồ sơ cũ, đây là mốc cần đối chiếu trước tiên.
2. Giai đoạn từ 01/7/2026 trở đi
Khoản lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ được miễn thuế TNCN, với điều kiện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN.
3. Giai đoạn trước 30/7/2015
Dữ kiện hiện có chỉ ghi nhận đây là giai đoạn trước khi Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực, nên không có căn cứ cụ thể để kết luận khác.
Ví dụ thực tế
Công ty TNHH ChengDa II là công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, chi trả lợi nhuận sau thuế cho ông Xu, Ge. Trước 01/7/2026, khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Từ 01/7/2026, khoản này được miễn thuế TNCN nếu doanh nghiệp đã nộp đủ thuế TNDN. Cần lưu ý: khi chi trả lợi nhuận tích lũy từ các năm trước, phải kiểm tra mốc thực tế chi trả.
IV. Những điểm dễ nhầm khi thực hiện
- Rút tiền không có quyết định phân phối lợi nhuận: Khi thanh tra, đây thường là điểm đầu tiên bị hỏi, vì hồ sơ thiếu sẽ khó chứng minh đây là lợi nhuận sau thuế được chia hợp pháp.
- Hạch toán sai thành chi phí hoặc lương: Doanh nghiệp hay sai ở đoạn này, dẫn đến sai cả thuế TNDN lẫn thuế TNCN.
- Nhầm với công ty TNHH nhiều thành viên hoặc công ty cổ phần: Các trường hợp này không thuộc diện nêu trên, thông thường được xem xét theo thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5%.
- Cho rằng cứ rút tiền là không bị khấu trừ TNCN: Chỉ đúng khi khoản nhận đúng là lợi nhuận sau thuế TNDN và được chia đúng bản chất.
Lưu ý quan trọng
Hồ sơ cần thể hiện rõ: doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, có căn cứ về lợi nhuận sau thuế, và việc phân phối lợi nhuận được thực hiện hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp. Nếu chứng từ nội bộ không rõ ràng, dễ bị đặt vấn đề về bản chất khoản chi trả.