Skip links

Làm sao để chủ hộ kinh doanh đăng ký tham gia BHXH bắt buộc?

Chủ hộ kinh doanh chỉ được đăng ký BHXH bắt buộc khi thuộc đúng nhóm áp dụng và nộp hồ sơ trong 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ tham gia. Hai điểm dễ sai: xác định sai thời điểm thuộc diện và chuẩn bị thiếu mẫu hồ sơ khi nộp.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin cần biết
Nhóm áp dụng sớm Chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia từ 01/7/2025
Nhóm áp dụng sau Chủ hộ kinh doanh của các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh còn lại thuộc đối tượng tham gia từ 01/7/2029
Thời hạn nộp hồ sơ Trong 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia
Hồ sơ cốt lõi Mẫu TK1-TS; một số trường hợp kèm TK3-TS
Giấy tờ có thể yêu cầu đối chiếu Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Nơi nộp Cơ quan BHXH hoặc nộp điện tử qua cổng dịch vụ công/hệ thống theo hướng dẫn

Mốc cần nhớ: 01/7/2025, 01/7/2029 và thời hạn nộp hồ sơ 30 ngày.

II. Cách đăng ký tham gia

1. Xác định đúng thời điểm mình thuộc diện tham gia

Không phải mọi chủ hộ kinh doanh đều có cùng một mốc thời gian áp dụng.

  • Nếu là chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai thì thuộc diện từ 01/7/2025.
  • Nếu là chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh còn lại thì thuộc diện từ 01/7/2029.
  • Không có mốc áp dụng riêng năm 2027 cho hộ nộp thuế khoán trong dữ kiện đã xác định.

2. Chuẩn bị hồ sơ và nộp đúng nơi

Khi đã thuộc đối tượng, chủ hộ nộp hồ sơ trong thời hạn 30 ngày. Việc xác định ngày bắt đầu phát sinh nghĩa vụ cần chính xác để tránh nộp chậm.

  • Hồ sơ cốt lõi: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT mẫu TK1-TS.
  • Hồ sơ có thể kèm theo: mẫu TK3-TS theo một số hướng dẫn nghiệp vụ dành cho thông tin đơn vị/hộ kinh doanh.
  • Giấy tờ có thể cần đối chiếu: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Nơi nộp: trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc điện tử qua cổng dịch vụ công/hệ thống do cơ quan BHXH hướng dẫn.

Ví dụ thực tế

Một chủ hộ đã đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai cần kiểm tra thời điểm thuộc diện tham gia để nộp hồ sơ trong 30 ngày. Cần rà soát việc có cần bổ sung TK3-TS hoặc giấy đăng ký hộ kinh doanh để đối chiếu hay không.

III. Mức đóng và trường hợp không thuộc diện tham gia

1. Mức đóng và căn cứ đóng

Cần lưu ý: căn cứ đóng không phải thu nhập tháng thông thường, mà là tiền lương làm căn cứ đóng do chủ hộ lựa chọn.

Nội dung Mức áp dụng
Mức tiền lương làm căn cứ đóng Thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 3% quỹ ốm đau và thai sản + 22% quỹ hưu trí và tử tuất = 25%
Nếu tính gộp cả BHYT Thêm 4,5%, tổng cộng 29,5% trên mức tiền lương làm căn cứ đóng đã chọn

2. Trường hợp không thuộc đối tượng

Không áp dụng với các trường hợp sau:

  • Đang hưởng lương hưu.
  • Đang hưởng trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng.
  • Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng.

Lưu ý quan trọng

Nhiều chủ hộ chỉ nhìn vào việc có đăng ký kinh doanh mà quên kiểm tra tình trạng đang hưởng chế độ hoặc độ tuổi nghỉ hưu, dẫn đến xác định sai nghĩa vụ tham gia.

IV. Rủi ro nếu không tham gia hoặc trốn đóng

Nếu đã thuộc diện áp dụng mà không tham gia hoặc trốn đóng, chủ hộ có thể bị xử phạt và truy thu. Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra thời điểm phát sinh nghĩa vụ và hồ sơ đăng ký ban đầu có nộp đúng hạn không.

Hành vi Mức xử lý
Không đóng BHXH bắt buộc Phạt 18% – 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng
Trốn đóng BHXH bắt buộc Phạt 50 – 75 triệu đồng nếu chưa đến mức truy cứu hình sự
Biện pháp khắc phục Nộp đủ tiền nợ và lãi chậm đóng 0,03%/ngày

Cần kiểm tra ba điểm: đúng nhóm áp dụng, đúng thời hạn 30 ngày, đúng bộ hồ sơ thực tế phải nộp. Chỉ cần lệch một trong ba điểm này rất dễ phát sinh xử phạt hoặc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.

  • Điểm m khoản 1 Điều 2; khoản 7 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều 28; điểm d khoản 1 Điều 31; khoản 4 Điều 33; Điều 40, Điều 41 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 3 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Khoản 6, khoản 7 Điều 39 – Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH
  • Quyết định số 505/QĐ-BHXH năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về biểu mẫu, hồ sơ tham gia BHXH, BHYT
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác