Khi xuất khẩu nông sản, thông thường không phát sinh thuế xuất khẩu vì đa số mặt hàng áp dụng thuế suất 0%. Hàng xuất khẩu cũng được áp dụng thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ. Trên thực tế, khoản thường gặp nhất là phí hải quan 20.000 đồng/tờ khai, ngoài ra có thể phát sinh thêm phí kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, phí cấp C/O hoặc chứng từ liên quan nếu lô hàng thuộc diện phải thực hiện.
I. Bảng tra cứu nhanh các khoản thường gặp
| Khoản thu | Thường có hay không | Mức/đặc điểm |
|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | Thường không phát sinh | Hầu hết nông sản xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% |
| Thuế GTGT | Không phải khoản nộp thêm theo cách hiểu thông thường | Hàng xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% nếu đủ điều kiện |
| Phí hải quan | Thường phát sinh | 20.000 đồng/tờ khai |
| Phí kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành | Phát sinh theo từng trường hợp | Phụ thuộc loại hàng, lô hàng, khối lượng và thủ tục |
| Phí cấp C/O, chứng thư, chứng nhận | Phát sinh nếu có yêu cầu | Theo quy định hoặc theo tổ chức cấp |
| Lệ phí đặc thù | Chỉ áp dụng với một số mặt hàng riêng | Cà phê có thể phát sinh 0,4 USD/tấn cà phê nhân sống |
Điểm cần nhớ: nếu chỉ hỏi “xuất khẩu nông sản có phải nộp phí gì không?”, câu trả lời thực tế là có thể có phí hành chính và phí chuyên ngành, còn thuế xuất khẩu và GTGT thường không phải phần làm doanh nghiệp tốn thêm nhiều nhất ở khâu thủ tục.
II. Những khoản doanh nghiệp dễ gặp nhất
1. Thuế xuất khẩu và thuế GTGT
Phần này hay bị hiểu nhầm. Nhiều doanh nghiệp nghe đến “xuất khẩu” là nghĩ ngay có thuế phải nộp, nhưng với nông sản thì đa số mặt hàng có thuế suất xuất khẩu 0%, nên thông thường không phát sinh số thuế xuất khẩu.
Với thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Cần lưu ý: 0% không có nghĩa là miễn hồ sơ. Khi thanh tra, cơ quan thuế sẽ yêu cầu tờ khai hải quan và bộ chứng từ liên quan để chứng minh hàng thực tế xuất khẩu.
2. Phí và lệ phí hải quan
Khoản dễ xác định nhất là phí hải quan đối với tờ khai xuất khẩu: 20.000 đồng/tờ khai. Khoản này tính theo từng tờ khai, không tính theo năm hay theo doanh thu.
Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này: một lô hàng nếu tách thành nhiều tờ khai riêng thì phí hải quan cũng tính theo từng tờ khai tương ứng, không phải tính gộp cho cả lô.
Mốc nộp cần nhớ: người nộp lệ phí hải quan có thể nộp từng lần hoặc nộp theo tháng; nếu nộp theo tháng thì chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo phải nộp.
3. Phí kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành
Nếu nông sản thuộc diện kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, kiểm tra an toàn thực phẩm hoặc kiểm tra chất lượng trước khi xuất khẩu thì có thể phát sinh thêm phí tương ứng.
Không có mức thu chung. Mức thu phụ thuộc vào loại hàng, loại thủ tục, số lượng/khối lượng và biểu phí áp dụng. Nhiều doanh nghiệp chỉ dự trù phí hải quan mà quên phí chuyên ngành, dẫn đến phát sinh chi phí ngoài kế hoạch khi sát ngày xuất hàng.
III. Các khoản phát sinh theo yêu cầu của thị trường hoặc từng mặt hàng
1. C/O và các chứng từ liên quan
Nếu bên mua, thị trường nhập khẩu hoặc hiệp định thương mại có yêu cầu C/O, chứng thư kiểm dịch, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc chứng nhận chuyên ngành khác thì có thể phát sinh phí cấp các giấy tờ này.
Doanh nghiệp thường chỉ dựa trên hợp đồng, quên kiểm tra yêu cầu chứng từ của nước nhập khẩu, dẫn đến thiếu sót vào phút chót và phải làm bổ sung gấp.
2. Lệ phí đặc thù của một số mặt hàng
Một số mặt hàng có cơ chế riêng. Ví dụ, nếu xuất khẩu cà phê thuộc trường hợp áp dụng lệ phí chuyên biệt thì có thể phát sinh lệ phí xuất khẩu cà phê 0,4 USD/tấn cà phê nhân sống, quy đổi tương đương cho rang xay.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp xuất khẩu trái cây có 1 tờ khai hải quan và lô hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật. Khi đó, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ để áp dụng thuế suất phù hợp, doanh nghiệp thường gặp 2 nhóm khoản: phí hải quan 20.000 đồng/tờ khai và phí kiểm dịch thực vật theo biểu phí chuyên ngành. Nếu có thêm yêu cầu xin C/O thì chi phí hồ sơ có thể tăng thêm một bước nữa.
IV. Khoản nào không phải phí nhà nước bắt buộc và lưu ý nộp chậm
Ngoài các khoản thu của cơ quan nhà nước, thực tế còn hay phát sinh cước vận tải, local charges, lưu container, nâng hạ, lưu kho bãi, hun trùng, kiểm định dịch vụ, phí đại lý hải quan, phí làm chứng từ, bảo hiểm hàng hóa. Các khoản này là chi phí dịch vụ theo hợp đồng và điều kiện giao hàng, không phải khoản thu ngân sách áp dụng chung cho mọi lô nông sản.
Nếu chậm nộp phí, lệ phí thuộc diện phải nộp thì có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền, đồng thời có thể bị truy thu số tiền thiếu và tiền chậm nộp. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tiền chậm nộp thường trong khoảng 0,03%-0,1%/ngày tùy thời gian chậm.
Lưu ý quan trọng
- Đừng nhầm thuế suất 0% với không cần chứng từ. Muốn áp dụng đúng vẫn cần hồ sơ xuất khẩu đầy đủ.
- Phí hải quan tính theo từng tờ khai, nên tách nhiều tờ khai thì tổng phí cũng tăng theo.
- Phí kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành không có một mức cố định chung, cần kiểm tra đúng loại hàng trước khi báo giá hoặc chốt chi phí.
- Nếu cần rà nhanh hồ sơ trước khi xuất, Thuận Thiên thường khuyên doanh nghiệp kiểm tra theo 3 nhóm: tờ khai hải quan, hồ sơ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, và giấy phép/chứng từ chuyên ngành nếu có.