Skip links

Hộ kinh doanh có phải sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên không?

Không. Hộ kinh doanh không bắt buộc mọi giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên đều phải thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này chủ yếu áp dụng khi cần khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc tính chi phí được trừ cho các khoản chi từ ngưỡng này.

I. Thông tin quan trọng nhất

Nhiều người chỉ nhìn vào mốc 5 triệu đồng rồi suy ra mọi giao dịch đều phải chuyển khoản. Cách hiểu đó chưa đúng. Mốc này là điều kiện về chứng từ thuế trong một số trường hợp cụ thể.

Mốc cần nhớ: giao dịch từ 5 triệu đồng được xét theo từng lần thanh toán; mua nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người nộp thuế mà tổng từ 5 triệu đồng trở lên cũng cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu muốn khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tình huống Có cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không? Rủi ro nếu thiếu chứng từ
Mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên để khấu trừ thuế GTGT đầu vào Thường cần Khoản thuế đầu vào có thể không được khấu trừ
Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên để tính chi phí được trừ Thường cần Khoản chi có thể không được tính vào chi phí được trừ
Giao dịch ngoài hai phạm vi trên Không suy ra thành nghĩa vụ bắt buộc chuyển khoản Không áp dụng cùng một logic khấu trừ thuế

II. Khi nào hộ kinh doanh cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

1. Mua hàng hóa, dịch vụ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Khi mua hàng hóa, dịch vụ (kể cả hàng nhập khẩu) từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT và muốn khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hồ sơ thường cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thiếu chứng từ chuyển khoản có thể khiến khoản thuế không được khấu trừ.

Với hàng mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, việc khấu trừ được xác định căn cứ vào hợp đồng và phụ lục hợp đồng. Chưa đến thời điểm thanh toán thì vẫn có thể khấu trừ; khi đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm phần thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.

2. Khoản chi để tính chi phí được trừ

Với hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp có trừ chi phí, các khoản chi thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên thường cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ. Nếu hộ kinh doanh nộp thuế trực tiếp trên doanh thu, quy định này không áp dụng theo cùng cách hiểu trên.

III. Trường hợp nào vẫn có thể thanh toán bằng tiền mặt?

Trường hợp Ghi chú thực tế
Giao dịch dưới 5 triệu đồng/lần Vẫn có thể thanh toán bằng tiền mặt
Mua nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người nộp thuế nhưng tổng dưới 5 triệu đồng Không đi vào ngưỡng cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Giao dịch bán ra của hộ kinh doanh Quy định này chủ yếu áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ mua vào
Các trường hợp đặc thù Quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba; thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu; bù trừ công nợ; thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo quyết định cưỡng chế; ủy quyền cho người lao động thanh toán rồi hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt

Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán không được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ. Đây là điểm thường gây hiểu nhầm.

Lưu ý quan trọng

Nếu giao dịch thuộc diện cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mà lại thanh toán bằng tiền mặt, khoản thuế GTGT đầu vào có thể không được khấu trừ và khoản chi có thể không được tính là chi phí được trừ. Quy định sửa đổi về thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có hiệu lực từ ngày 20/06/2026, nên hồ sơ mua trả chậm, trả góp cần kiểm tra đúng mốc này.

IV. Cách kiểm tra hồ sơ nhanh

  • Kiểm tra giá trị giao dịch theo từng lần thanh toán.
  • Rà lại giao dịch có nhằm mục đích khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay tính chi phí được trừ hay không.
  • Đối chiếu chứng từ thanh toán với hình thức được chấp nhận: chuyển khoản, ví điện tử, thẻ, QR code, bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền theo hồ sơ hợp lệ.
  • Với mua trả chậm, trả góp, kiểm tra đúng thời điểm thanh toán ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng để tránh phải điều chỉnh giảm thuế đã khấu trừ.

Khi rà soát sổ sách, chỉ cần tách đúng hai câu hỏi: giao dịch này có nằm trong ngưỡng 5 triệu đồng và có phục vụ khấu trừ thuế hoặc chi phí được trừ không. Hai điểm đó quyết định việc có cần thanh toán không dùng tiền mặt hay không.

Luật số 48/2024/QH15 – Luật Thuế giá trị gia tăng:

  • Điểm b khoản 2 Điều 14 – Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Điều 14 – Các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP – Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

  • Khoản 1 Điều 26 – Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Khoản 2 Điều 26 – Quy định các trường hợp đặc thù được miễn hoặc linh hoạt chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Khoản 3 Điều 26 – Quy định cách tính mốc 5 triệu đồng đối với việc mua nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người nộp thuế.
  • Điểm g khoản 2 Điều 26 (được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP) – Quy định về mua trả chậm, trả góp và thời điểm phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Nghị định số 52/2024/NĐ-CP – Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt:

  • Quy định các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được chấp nhận gồm chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử, thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, QR code, séc, bù trừ công nợ và thanh toán ủy quyền.
  • Quy định chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán không được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP – Nghị định về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Khoản 1 Điều 9 – Quy định các khoản chi có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Điều 9 – Quy định về chi phí được trừ và điều kiện để khoản chi được tính là chi phí hợp lệ.

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP – Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:

  • Điều 4 – Sửa đổi điểm g khoản 2 Điều 26 về quy định thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và nghĩa vụ điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hiệu lực từ ngày 20/06/2026 – Quy định cụ thể về trường hợp chưa đến thời điểm thanh toán vẫn được khấu trừ thuế và trường hợp đến hạn phải điều chỉnh giảm.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Phân biệt trả góp và trả chậm, hướng dẫn chi tiết quy định pháp lý, cách hạch toán kế toán và các lưu ý về thuế GTGT mới nhất năm...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác