Skip links

Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì phải báo trước bao lâu?

Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh cần gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở. Thời hạn: chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Quy tắc này cũng áp dụng cho chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động.

Mốc cần nhớ: Thông báo tạm ngừng gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; mỗi lần thông báo tạm ngừng có thời hạn không quá 12 tháng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin cần lưu ý
Thời hạn báo trước Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng
Cơ quan nhận thông báo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Thời hạn tạm ngừng mỗi lần Không quá 12 tháng
Nếu muốn tạm ngừng tiếp Tiếp tục thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tiếp theo
Nguy cơ xử phạt Có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn

II. Hồ sơ và thủ tục cần nộp

1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động.
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền theo từng trường hợp về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Mẫu sử dụng là Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

2. Sau khi nộp hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy biên nhận và cấp giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh theo thời hạn luật định. Một điểm cần lưu ý: doanh nghiệp thường chỉ có quyết định nội bộ nhưng chưa nộp đủ hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ví dụ thực tế

Nếu doanh nghiệp dự kiến tạm ngừng từ ngày 15/06/2026 (thứ Hai) thì hồ sơ cần được nộp trước ngày 10/06/2026 (thứ Tư), tính theo ngày làm việc.

III. Những điểm cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh

1. Gia hạn tạm ngừng

Nếu hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng, cần tiếp tục gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tiếp theo. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng chỉ cần thông báo một lần là đủ.

2. Nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng

  • Doanh nghiệp vẫn nộp đủ các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
  • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Nếu người lao động không làm việc và không hưởng lương trong thời gian tạm ngừng thì doanh nghiệp không phải đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian đó theo quy định liên quan.
  • Doanh nghiệp cần lưu ý cả các nghĩa vụ phát sinh trong thời gian tạm ngừng, không chỉ thủ tục ban đầu.

3. Xử phạt và lệ phí môn bài

  • Doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
  • Lưu ý về lệ phí môn bài: Theo quy định hiện hành được nêu trong bộ quy tắc đối chiếu, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chính thức bị bỏ từ 01/01/2026. Do đó, các nội dung và bảng điều kiện về “miễn lệ phí môn bài” nêu trước đây không còn áp dụng và không nên giữ trong hướng dẫn này.

Lưu ý quan trọng

  • Thời hạn tạm ngừng mỗi lần không quá 12 tháng.
  • Cần thông báo riêng nếu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng tạm ngừng.
  • Trường hợp tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện theo quyết định của cơ quan đó, không phải trường hợp doanh nghiệp chủ động tự thông báo theo thủ tục thông thường.

Khi chuẩn bị hồ sơ, cần kiểm tra kỹ mốc ngày nộp, phạm vi đơn vị phụ thuộc có tạm ngừng hay không và các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng trước khi gửi thông báo.

  • Khoản 1, Khoản 3 Điều 206 – Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp
  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 60 – Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
  • Mẫu số 27 Phụ lục I – Thông tư 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP
  • Điểm c Khoản 1 Điều 50 – Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
  • Khoản 4 Điều 1 – Thông tư số 65/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 302/2016/TT-BTC về lệ phí môn bài; Nghị định số 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí môn bài
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác