Skip links

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ qua sàn thương mại điện tử nước ngoài thì khấu trừ thuế GTGT thế nào?

Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ qua sàn thương mại điện tử nước ngoài vẫn có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu khoản mua này được xử lý đúng theo bản chất giao dịch và đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ. Điểm dễ nhầm là nhiều doanh nghiệp chỉ giữ xác nhận đặt hàng trên sàn nhưng lại thiếu chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, nên khi kiểm tra rất dễ bị vướng.

I. Bảng tra cứu nhanh điều kiện khấu trừ

Trường hợp Hồ sơ, chứng từ cần có Điều kiện thanh toán Điều kiện sử dụng
Hàng hóa nhập khẩu qua sàn thương mại điện tử nước ngoài Tờ khai hải quan đã làm thủ tục theo quy định; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu Nếu giá trị mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Hàng hóa dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài qua sàn Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài; hồ sơ giao dịch như hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ tương đương Nếu giá trị thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Mốc cần nhìn đầu tiên là 05 triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT. Từ mức này trở lên, hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt là phần cơ quan thuế thường soi rất kỹ.

II. Cách xác định để khấu trừ thuế GTGT

1. Với hàng hóa mua qua sàn nước ngoài

Nếu bản chất là hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Số thuế đã nộp được xem là thuế GTGT đầu vào để khấu trừ khi có đủ hồ sơ liên quan.

  • Có tờ khai hải quan đã hoàn tất thủ tục theo quy định.
  • Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Nếu giá trị hàng hóa mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hàng hóa phải dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

2. Với dịch vụ mua qua sàn nước ngoài

Nếu bản chất là dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định. Phần thuế đã nộp này được tính là đầu vào để khấu trừ nếu đủ điều kiện.

  • Có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Có hồ sơ giao dịch phù hợp như hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ tương đương.
  • Nếu giá trị thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Dịch vụ phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp mua phần mềm hoặc dịch vụ quảng cáo qua nền tảng nước ngoài, đã nộp thuế GTGT thay cho nhà cung cấp và thanh toán chuyển khoản. Nếu dịch vụ này dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì phần thuế đã nộp có thể đưa vào khấu trừ. Tuy nhiên, hồ sơ có giao dịch ngân hàng nhưng lại thiếu chứng từ nộp thuế thay là lỗi thường gặp.

III. Những điểm hay bị sai khi làm hồ sơ

  • Sàn thương mại điện tử nước ngoài không phải là chủ thể tự động làm phát sinh quyền khấu trừ cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Quyền khấu trừ vẫn phụ thuộc vào bản chất giao dịch và bộ hồ sơ thuế tương ứng.
  • Trường hợp mỗi lần mua dưới 05 triệu đồng thì theo điều kiện khấu trừ chung, không đặt ra yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không khấu trừ được nếu hàng hóa, dịch vụ không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp đặc thù là xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài, ngoài điều kiện chung còn cần có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam theo quy định riêng.

Lưu ý quan trọng

Trong thực tế, doanh nghiệp thường lệch ở đoạn phân loại giao dịch là hàng hóa nhập khẩu hay dịch vụ mua từ nước ngoài. Xác định sai ngay từ đầu sẽ kéo theo sai hồ sơ nộp thuế và sai điều kiện khấu trừ.

Khi rà soát chứng từ, nên kiểm tra trước 3 điểm: chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ. Đây là 3 nhóm giấy tờ lúc thanh tra thường bị hỏi đầu tiên.

  • Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14; Khoản 3 Điều 4 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điểm a Khoản 2 Điều 3 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 23; Điều 25; Điều 26; Điều 28 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết các điều kiện khấu trừ thuế GTGT khi doanh nghiệp mua hàng trên sàn TMĐT như Shopee, Alibaba. Cập nhật quy định mới nhất từ 01/07/2025....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác