Skip links

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đúng điều kiện theo Luật Kế toán và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; hộ kinh doanh áp dụng điều kiện riêng theo luật, không theo cùng cơ chế như doanh nghiệp.

I. Bảng tra cứu nhanh điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Chủ thể Điều kiện chính
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Có giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương; có ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc là kế toán viên hành nghề; vốn góp của các kế toán viên hành nghề chiếm trên 50% vốn điều lệ; tỷ lệ vốn góp của tổ chức tối đa 35% vốn điều lệ.
Công ty hợp danh Có giấy đăng ký doanh nghiệp; có ít nhất 02 thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc là kế toán viên hành nghề.
Doanh nghiệp tư nhân Có giấy đăng ký doanh nghiệp; có ít nhất 02 kế toán viên hành nghề; chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.
Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh là kế toán viên hành nghề.

Lưu ý: công ty TNHH một thành viên không được phép kinh doanh dịch vụ kế toán.

II. Điều kiện cốt lõi cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ

1. Điều kiện về người hành nghề

Người hành nghề dịch vụ kế toán cần có các điều kiện sau:

  • chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
  • Có năng lực hành vi dân sự.
  • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
  • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.
  • Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; giấy này có giá trị khi người hành nghề làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định.

Lưu ý: Hồ sơ nhân sự hành nghề thường thiếu tài liệu chứng minh thời gian công tác thực tế và điều kiện làm việc toàn thời gian.

2. Điều kiện về giấy phép và việc duy trì điều kiện

Doanh nghiệp cần được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trước khi chính thức kinh doanh dịch vụ kế toán. Hồ sơ, trình tự, thời hạn cấp giấy chứng nhận thực hiện theo Luật Kế toán; thông tin áp dụng trong dữ liệu này xác nhận thời hạn cấp là 15 ngày.

Nếu đã đăng ký doanh nghiệp mà quá 06 tháng kể từ ngày được cấp đăng ký doanh nghiệp vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, doanh nghiệp phải xử lý việc sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp theo quy định.

Doanh nghiệp cần duy trì liên tục các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Nhiều doanh nghiệp vi phạm khi thay đổi nhân sự hành nghề hoặc cơ cấu vốn góp mà không rà soát lại điều kiện.

III. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

Nếu Thuận Thiên đang hỗ trợ bạn chuẩn bị hồ sơ, bộ hồ sơ thường cần kiểm tra đủ các tài liệu sau:

Thành phần hồ sơ Nội dung
1 Đơn đề nghị theo mẫu
2 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương
3 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề của kế toán viên
4 Hợp đồng lao động
5 Tài liệu chứng minh vốn góp đối với công ty TNHH
6 Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty hợp danh

Đơn được sử dụng theo Phụ lục 1 Thông tư 297/2016/TT-BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

Ví dụ: Hồ sơ thường thiếu hợp đồng lao động toàn thời gian của kế toán viên hành nghề, hoặc không thể hiện rõ tỷ lệ vốn góp đúng điều kiện đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên.

IV. Rủi ro nếu kinh doanh khi chưa đủ điều kiện

Hành vi cung cấp dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp thường từ 10-20 triệu đồng hoặc cao hơn tùy trường hợp; trong một số quy định liên quan đến kiểm toán có thể lên đến 40-50 triệu đồng. Đây là hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Kế toán.

Cơ quan quản lý kiểm tra kỹ giấy phép đủ điều kiện, chứng nhận hành nghề và việc duy trì nhân sự. Nếu bạn đang chuẩn bị mở doanh nghiệp, hãy kiểm tra loại hình, nhân sự và tỷ lệ vốn góp để tránh hồ sơ không đủ điều kiện vận hành.

  • Điều 58, Điều 59, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 60; Điều 61; Điều 65; khoản 11 Điều 13 – Luật số 88/2015/QH13 của Quốc hội: Luật Kế toán
  • Điều 27 – Nghị định số 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
  • Phụ lục 1 – Thông tư số 297/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC
  • Điều 23 – Nghị định số 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác