Skip links

Công ty mới cần báo cáo thuế tháng hay quý?

Công ty mới thành lập có thể chọn khai thuế GTGT theo quý ngay từ đầu. Doanh nghiệp cũng có thể khai theo tháng và kỳ khai sẽ ổn định suốt năm dương lịch. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, kỳ khai năm tiếp theo được xác định theo doanh thu năm trước: trên 50 tỷ đồng thì khai theo tháng, dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thì khai theo quý. Với thuế TNCN, nếu doanh nghiệp đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý, có thể chọn khai thuế TNCN theo quý.

Mốc cần nhớ: phải có đủ 12 tháng hoạt động rồi mới căn cứ doanh thu năm liền kề để xác định kỳ khai cho năm kế tiếp.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Áp dụng
Thuế GTGT của công ty mới Có thể chọn khai theo quý ngay từ đầu; hoặc khai theo tháng
Thời gian ổn định kỳ khai Ổn định suốt năm dương lịch
Sau khi hoạt động đủ 12 tháng Căn cứ doanh thu năm trước để xác định kỳ khai năm sau
Doanh thu trên 50 tỷ đồng Khai theo tháng
Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống Khai theo quý
Thuế TNCN Nếu đủ điều kiện khai GTGT theo quý thì có thể chọn khai TNCN theo quý

Thực tế, doanh nghiệp mới thường nghĩ mặc định chỉ được khai theo quý hoặc theo tháng. Tuy nhiên, kỳ khai không chỉ phụ thuộc vào việc mới thành lập, mà còn cần theo dõi sau 12 tháng hoạt động.

II. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Kỳ khai Hạn nộp hồ sơ
Theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế
Theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế

Nếu khai theo tháng: lưu ý hạn ngày 20 tháng sau.
Nếu khai theo quý: lưu ý hạn cuối tháng đầu quý sau.

Ví dụ thực tế

Nếu công ty khai theo quý quý I, hồ sơ khai quý I phải nộp chậm nhất vào cuối tháng đầu quý II. Nhiều doanh nghiệp nhầm hạn nộp thành ngày 20 như khai tháng, dẫn đến vi phạm.

III. Ổn định kỳ khai và hồ sơ thường quên

1. Ổn định kỳ khai

Người nộp thuế đủ điều kiện khai theo quý có thể chọn khai tháng hoặc quý và áp dụng ổn định suốt năm dương lịch. Nhiều đơn vị sai sót khi đổi kỳ khai giữa năm nhưng không kiểm tra lại điều kiện hoặc hồ sơ.

2. Chuyển từ khai tháng sang khai quý

Muốn chuyển từ khai tháng sang khai quý, doanh nghiệp cần nộp văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đúng hạn, sớm nhất là trước ngày 31/01.

Phải dùng Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cơ quan thuế kiểm tra kỹ hồ sơ chuyển kỳ khai, nếu nộp muộn hoặc dùng sai mẫu sẽ bị vướng trong theo dõi kê khai.

Lưu ý quan trọng

  • Không tự ý đổi kỳ khai giữa năm nếu chưa kiểm tra điều kiện và thời hạn nộp văn bản.
  • Lưu giữ hồ sơ đề nghị chuyển kỳ khai để đối chiếu khi cần.
  • Với công ty mới, nên xác định rõ khai tháng hay quý ngay từ đầu để tránh nộp sai hạn.

IV. Các nghĩa vụ thường kèm khi công ty mới thành lập

1. Báo cáo tài chính

Doanh nghiệp không bắt buộc nộp báo cáo tài chính quý cho cơ quan thuế, theo dữ kiện đã có; chủ yếu lập theo chế độ kế toán và nộp báo cáo tài chính năm đúng hạn.

Hạn nộp báo cáo tài chính năm là chậm nhất 90 ngày sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là doanh nghiệp có nộp đủ báo cáo năm đúng hạn hay không. Vì vậy, cần theo dõi riêng mốc này, không nhầm với hạn nộp tờ khai thuế tháng hoặc quý.

2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT

Thời gian chậm nộp Mức xử lý
Từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 1 đến 30 ngày Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 đến 60 ngày Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Chậm lâu hơn Áp dụng mức phạt cao hơn tương ứng

Nếu bạn đang xử lý hồ sơ cho công ty mới, khuyến nghị lập checklist riêng cho GTGT, TNCN và báo cáo tài chính năm để không quên việc. Với trường hợp chuyển kỳ khai hoặc rà soát hồ sơ, nên kiểm tra kỹ mốc thời gian, mẫu biểu và doanh thu để xác định kỳ khai chính xác.

Một điểm cần lưu ý: quy định về gia hạn nộp thuế trong năm chỉ liên quan đến thời hạn nộp, không ảnh hưởng đến việc xác định doanh nghiệp khai thuế theo tháng hay quý.

  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 – Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP)
  • Khoản 1 Điều 44; Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Khoản 1 Điều 10; Khoản 9 Điều 18 – Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT; Mẫu 01/LPMB – Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 13 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Điều 29 – Luật Kế toán 2015
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mới nhất. Bao gồm các bước kê khai, hồ sơ cần chuẩn bị và lưu...
Hướng dẫn chi tiết xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý mới nhất. Và các lưu ý quan trọng bạn cần biết....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác