Cá nhân có thể thành lập nhiều công ty cùng lúc, tùy loại hình doanh nghiệp sẽ có quy định hạn chế khác nhau.
I. Quy định theo từng loại hình doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
- Giới hạn: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất.
- Hạn chế: Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
2. Công ty hợp danh
- Thành viên hợp danh: Không được làm chủ DNTN hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.
- Thành viên góp vốn: Có quyền góp vốn vào nhiều công ty khác (TNHH, cổ phần, hợp danh).
3. Công ty TNHH và công ty cổ phần
- Không giới hạn: Pháp luật không giới hạn số lượng công ty TNHH hoặc công ty cổ phần mà một cá nhân có thể thành lập hoặc góp vốn vào.
Ví dụ thực tế
Ông A có thể làm chủ một doanh nghiệp tư nhân, đồng thời góp vốn thành lập 3 công ty TNHH và 2 công ty cổ phần khác nhau.
Lưu ý quan trọng
- Tính độc lập: Các công ty được thành lập phải hoạt động độc lập về tài sản và pháp lý, không được dùng chung tài sản hoặc nhân sự để tránh vi phạm.
- Đối tượng bị cấm: Các cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (như cán bộ, công chức, viên chức theo luật định) không được thực hiện quyền này.
- Nhà đầu tư nước ngoài: Việc thành lập doanh nghiệp có thêm các yêu cầu riêng theo quy định của Luật Đầu tư.
- Quy định mới: Kể từ ngày 01/07/2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực với các quy định mới về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm cả việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
- Sở hữu chéo: Có quy định hạn chế sở hữu chéo đối với các công ty con của doanh nghiệp có vốn nhà nước.