Skip links

Cách xác định tổng doanh thu để áp dụng thuế suất TNDN 15%

Tổng doanh thu để áp dụng thuế suất TNDN 15% được lấy từ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Mốc cần kiểm tra là không quá 03 tỷ đồng. Doanh nghiệp thường chỉ nhìn doanh thu bán hàng mà bỏ sót doanh thu tài chính hoặc thu nhập khác.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xác định
Ngưỡng áp dụng thuế suất 15% Tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
Căn cứ xác định doanh thu Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm trước liền kề
Phụ lục sử dụng 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN
Các khoản tính vào tổng doanh thu Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác
Điểm cần chú ý Chỉ tiêu doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ được xác định không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu

Mốc quan trọng: Nếu tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN 15% cho kỳ tính thuế tương ứng.

II. Tổng doanh thu gồm những khoản nào

Nội dung là cộng đủ các nguồn thu theo phụ lục quyết toán, không chỉ nhìn vào doanh thu bán hàng. Cơ quan thuế kiểm tra kỹ phần này khi doanh nghiệp ở sát ngưỡng 03 tỷ đồng.

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu khi xác định chỉ tiêu doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính.
  • Thu nhập khác.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp có các khoản doanh thu trong năm như sau:

Khoản mục Số tiền
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (đã trừ giảm trừ doanh thu) 2.700.000.000 đồng
Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng) 150.000.000 đồng
Thu nhập khác (thanh lý tài sản) 200.000.000 đồng
Tổng doanh thu 3.050.000.000 đồng

Dù doanh thu bán hàng chỉ 2,7 tỷ đồng (dưới 03 tỷ), nhưng khi cộng thêm doanh thu tài chính và thu nhập khác, tổng doanh thu đạt 3,05 tỷ đồng — vượt ngưỡng 03 tỷ đồng. Doanh nghiệp này không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15% mà phải áp dụng mức thuế suất tương ứng với ngưỡng doanh thu trên 03 tỷ đồng. Nhiều doanh nghiệp vẫn mắc lỗi này khi tự rà soát điều kiện áp dụng thuế suất.

III. Trường hợp hoạt động chưa đủ 12 tháng hoặc mới thành lập

1. Kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng

Nếu kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng, tổng doanh thu cần quy đổi tương đương 12 tháng trước khi so ngưỡng. Doanh nghiệp mới có phát sinh giữa năm thường bỏ sót điều này.

Công thức quy đổi:
Tổng doanh thu năm trước liền kề = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ / Số tháng thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ × 12 tháng

Khi xác định số tháng thực tế hoạt động, nếu doanh nghiệp thành lập, chuyển đổi loại hình, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc có phát sinh hoạt động trong tháng thì tháng đó được tính là 01 tháng hoạt động.

Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp A thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 7/2025, tổng doanh thu thực tế từ tháng 7 đến hết tháng 12/2025 là 1,8 tỷ đồng trong 6 tháng.

Áp dụng công thức quy đổi:

Tổng doanh thu quy đổi 12 tháng = 1.800.000.000 / 6 × 12 = 3.600.000.000 đồng

Dù doanh thu thực tế chỉ 1,8 tỷ đồng, sau khi quy đổi tương đương 12 tháng, tổng doanh thu là 3,6 tỷ đồng — vượt ngưỡng 03 tỷ đồng. Do đó, doanh nghiệp A không được áp dụng thuế suất 15% cho kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến tổng doanh thu của kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng thì được tạm nộp hàng quý theo thuế suất 15%. Nhiều đơn vị tạm tính đúng lúc đầu nhưng cuối năm doanh thu thay đổi.

Khi quyết toán năm, nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng hoặc việc xác định điều kiện ban đầu chưa đúng, doanh nghiệp phải quyết toán lại và nộp bổ sung số thuế còn thiếu theo quy định.

Lưu ý quan trọng

  • Mức thuế suất phổ thông là 20%.
  • Nếu tổng doanh thu trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 17%.
  • Căn cứ xét ngưỡng là doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, không phải doanh thu ước tính của năm đang quyết toán, trừ trường hợp doanh nghiệp mới thành lập được tạm nộp.
  • Cần kiểm tra các trường hợp bị loại trừ (doanh nghiệp có quan hệ liên kết hoặc lĩnh vực đặc thù) để tránh truy thu.

IV. Hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn cần kiểm tra

1. Biểu mẫu dùng để xác định tổng doanh thu

Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN gồm:

  • 03-1A/TNDN: áp dụng cho ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ trừ công ty an ninh quốc phòng.
  • 03-1B/TNDN: áp dụng cho ngân hàng tín dụng.
  • 03-1C/TNDN: áp dụng cho chứng khoán.

Đây là các mẫu ban hành kèm Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. Nếu có hỗ trợ rà soát hồ sơ, bước đầu là đối chiếu phụ lục và chỉ tiêu doanh thu trước khi tính thuế suất.

2. Thời hạn nộp và rủi ro chậm nộp

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Hành vi chậm nộp hồ sơ Mức xử lý
Từ 1 – 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 1 – 30 ngày Phạt từ 2 – 5 triệu đồng
Từ 31 – 60 ngày Phạt từ 5 – 8 triệu đồng
Từ 61 – 90 ngày Phạt từ 8 – 15 triệu đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế và đã nộp đủ Phạt từ 15 – 25 triệu đồng

Khi thanh tra, thường bị hỏi doanh thu để áp thuế suất lấy từ đâu, có đúng phụ lục không và nộp quyết toán đúng hạn chưa. Nên giữ sẵn phụ lục 03/TNDN và bảng đối chiếu doanh thu để giải trình.

  • Khoản 2 Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 4 Điều 11 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025) của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác