Skip links

Các khoản thưởng, phạt, tài trợ có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN không?

Có. Về nguyên tắc, các khoản thưởng hợp đồng, tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, tài trợ và tặng cho đều thuộc thu nhập chịu thuế TNDN. Với thưởng/phạt/bồi thường hợp đồng, thu nhập tính thuế là phần chênh lệch giữa khoản thu được và khoản bị phạt hoặc phải bồi thường. Một số khoản tài trợ có thể được miễn thuế nếu sử dụng đúng mục đích. Lưu ý: nhiều doanh nghiệp nhận tài trợ nhưng không theo dõi hồ sơ sử dụng riêng, dễ dẫn đến rủi ro.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025.

I. Bảng tra cứu nhanh

Khoản thu Có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN không? Điểm cần chú ý
Thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng Tính theo phần chênh lệch giữa khoản thu thưởng/phạt/bồi thường và khoản bị phạt hoặc phải bồi thường
Tiền phạt, bồi thường thu được do vi phạm hợp đồng kinh tế Đây là thu nhập khác chịu thuế, không nên nhầm với phạt vi phạm hành chính
Tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được Có, về nguyên tắc Một số khoản có thể được miễn thuế nếu sử dụng đúng mục đích theo luật
Tiền phạt vi phạm hành chính phải nộp Không phải khoản thu nhập chịu thuế Đây là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

II. Các trường hợp thường gặp

1. Khoản thưởng nhận được theo hợp đồng

Khoản thưởng khi thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng thuộc thu nhập khác chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp thường chỉ hạch toán khoản thưởng nhận về mà quên đối chiếu với phần bị phạt hoặc phải bồi thường liên quan. Cần xác định đúng phần chênh lệch để tính thuế.

2. Khoản phạt hoặc bồi thường nhận được do vi phạm hợp đồng

Tiền phạt, tiền bồi thường thu được do vi phạm hợp đồng kinh tế cũng thuộc thu nhập khác chịu thuế TNDN. Khoản này thường bị bỏ sót vì doanh nghiệp cho rằng đây chỉ là bù đắp tổn thất nên không kê khai. Thu nhập chịu thuế được xác định theo phần chênh lệch giữa khoản thu và khoản phải bồi thường.

3. Khoản tài trợ, tặng cho nhận được

Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được, về nguyên tắc, thuộc thu nhập khác chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, một số khoản tài trợ có thể được miễn thuế nếu sử dụng đúng mục đích theo quy định.

  • Tài trợ cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
  • Tài trợ từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết dùng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Nếu sử dụng không đúng mục đích, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế và xử phạt. Cơ quan thuế kiểm tra kỹ hồ sơ tiếp nhận, mục đích sử dụng và chứng từ theo dõi riêng của các khoản này.

III. Điểm rất dễ nhầm khi kê khai

1. Phạt hợp đồng không giống phạt vi phạm hành chính

Cần tách bạch hai loại:

  • Khoản thu phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế là thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Tiền phạt do vi phạm hành chính phải nộp là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Nhiều doanh nghiệp xử lý hai khoản này giống nhau trong kế toán và thuế, dẫn đến sai sót.

2. Không phải mọi khoản chi tài trợ đều được trừ

Ở phía bên chi, không phải mọi khoản tài trợ đều được tính vào chi phí được trừ. Chỉ những khoản thuộc nhóm pháp luật cho phép như giáo dục, y tế, văn hóa, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, nghiên cứu khoa học và các trường hợp tương tự mới được trừ, nếu đáp ứng điều kiện về mục đích và hồ sơ chứng từ.

Ví dụ thực tế

  • Tiền thưởng hoàn thành hợp đồng từ đối tác nước ngoài: thuộc thu nhập chịu thuế.
  • Tiền phạt hợp đồng thu được: thuộc thu nhập khác chịu thuế.
  • Tài trợ bằng hiện vật nhận được: thuộc thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp thuộc diện miễn theo quy định.

Lưu ý quan trọng

  • Không nhầm phạt hợp đồng với phạt hành chính.
  • Không bỏ sót kê khai tài trợ nhận được.
  • Khi có cả khoản thu và khoản phải trả liên quan đến thưởng/phạt/bồi thường hợp đồng, cần kiểm tra đúng phần chênh lệch.
  • Thuận Thiên khuyến nghị bạn rà lại hồ sơ hợp đồng, biên bản vi phạm, chứng từ nhận tài trợ và hồ sơ sử dụng tiền/hiện vật ngay từ đầu để tránh phát sinh vướng mắc khi quyết toán.
  • Khoản 2 Điều 3, điểm h khoản 2 Điều 3, điểm i khoản 2 Điều 3 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 8 Điều 4 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 9 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điểm b5 khoản 2 Điều 9 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 10 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Bài viết sẽ hướng dẫn bạn các phương thức quyết toán thuế thu nhập cá nhân online năm 2025 chi tiết các bước và lưu ý tránh bị phạt...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác