Không tồn tại một mức thu nhập năm cố định được miễn thuế thu nhập cá nhân cho mọi trường hợp. Với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thuế thường bằng 0 khi thu nhập tính thuế sau các khoản giảm trừ hợp pháp nhỏ hơn hoặc bằng 0. Áp dụng mới nhất từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh là 186 triệu đồng/năm cho bản thân và 74,4 triệu đồng/năm cho mỗi người phụ thuộc. Tuy nhiên, nhiều người nhầm đây là “mức miễn thuế cố định”, trong khi cần cộng thêm bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.
I. Bảng tra cứu nhanh ngưỡng thu nhập thường chưa phát sinh thuế TNCN
Ngưỡng này áp dụng theo cơ chế giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, không phải mức miễn thuế chung cho mọi loại thu nhập.
| Trường hợp | Mức giảm trừ gia cảnh trong năm | Ngưỡng thu nhập chịu thuế trong năm thường chưa phát sinh thuế |
|---|---|---|
| Không có người phụ thuộc | 186 triệu đồng/năm | Không vượt quá 186 triệu đồng/năm, sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ |
| Có 1 người phụ thuộc | 260,4 triệu đồng/năm | Không vượt quá 260,4 triệu đồng/năm |
| Có 2 người phụ thuộc | 334,8 triệu đồng/năm | Không vượt quá 334,8 triệu đồng/năm |
| Từ 3 người phụ thuộc trở lên | Cộng thêm 74,4 triệu đồng/năm cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện | Xác định theo số người phụ thuộc thực tế |
Ví dụ thực tế
Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, không đăng ký người phụ thuộc. Nếu phần thu nhập chịu thuế trong năm không vượt quá 186 triệu đồng thì thường chưa phát sinh thuế TNCN. Nếu có 1 người phụ thuộc, ngưỡng tương ứng tăng lên 260,4 triệu đồng.
Lưu ý quan trọng
Cơ quan thuế kiểm tra kỹ hồ sơ người phụ thuộc và thời điểm tính giảm trừ. Đây là phần dễ bị bỏ sót khi người nộp thuế tự quyết toán.
II. Không thể áp một mức chung cho mọi loại thu nhập
Mốc 186 triệu đồng/năm chỉ phù hợp với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo cơ chế giảm trừ gia cảnh. Không nên suy rộng thành mức miễn thuế chung cho mọi nguồn thu.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo quy định riêng.
- Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hoặc các khoản thu nhập đặc thù khác cũng được tính riêng.
- Cá nhân kinh doanh được miễn hoặc không phát sinh thuế nếu doanh thu năm không vượt quá 1 tỷ đồng/năm.
Thực tế, người nộp thuế thường áp dụng một con số duy nhất cho tất cả khoản thu nhập, dẫn đến sai sót khi doanh nghiệp rà soát hồ sơ do phân loại không đúng bản chất thu nhập.
III. Những khoản thu nhập có thể được miễn thuế không phụ thuộc mức thu nhập năm
Bên cạnh giảm trừ gia cảnh, pháp luật quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế theo danh mục riêng. Việc miễn thuế không liên quan trực tiếp đến tổng thu nhập trong năm.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người thân thích theo luật.
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trong các trường hợp luật quy định.
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ trái phiếu Chính phủ.
- Kiều hối.
- Phần thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm việc ban ngày sẽ được miễn thuế cho phần tương ứng.
- Một số khoản thu nhập liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như thu nhập từ tiền lương khi thực hiện nhiệm vụ, thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả được thương mại hóa, cũng như thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia hoặc cá nhân làm việc cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.
Lưu ý quan trọng
Miễn thuế chỉ áp dụng khi khoản thu nhập thuộc đúng nhóm và đủ điều kiện. Khi thanh tra, hồ sơ chứng minh quan hệ thân thích, chứng từ nguồn tiền và tài liệu xác minh tính chất khoản thu nhập thường được yêu cầu trước tiên.
IV. Mốc áp dụng mới và những điểm dễ nhầm khi dùng số cũ
Từ ngày 01/01/2026 hoặc kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Mức cũ là 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc không còn được áp dụng từ năm 2026. Đây là lỗi đơn giản nhưng vẫn thường gặp trong nhiều hồ sơ do dùng lại biểu tính cũ.
Khi tự kiểm tra nghĩa vụ thuế, bạn nên:
- Bước 1: Xác định chính xác loại thu nhập.
- Bước 2: Với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, tính phần thu nhập chịu thuế sau bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ.
- Bước 3: So sánh với mức 186 triệu đồng/năm cho bản thân, cộng thêm 74,4 triệu đồng/năm cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.
Như vậy, câu hỏi “một năm thu nhập bao nhiêu thì được miễn thuế TNCN” không có một mức chung cho mọi trường hợp. Với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, ngưỡng nhanh có thể xem là 186 triệu đồng/năm nếu không có người phụ thuộc, và được cộng thêm 74,4 triệu đồng/năm cho mỗi người phụ thuộc hợp lệ.