Skip links

Lãi từ tiền gửi ngân hàng của công ty có chịu thuế TNDN không?

Có. Lãi từ tiền gửi ngân hàng của công ty thường được xác định là thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thường được kê khai khi quyết toán thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại nghĩ khoản lãi này cũng được hưởng ưu đãi, trong khi thực tế phần này phải theo dõi riêng. Ngoại lệ là thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng theo điểm e khoản 2 Điều 3.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xác định
Lãi tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp Là thu nhập chịu thuế TNDN, xếp vào nhóm thu nhập khác
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN Khoản lãi tiền gửi này thường không được hưởng cùng ưu đãi, cần kê khai riêng
Thuế suất cơ bản 20%, trừ trường hợp áp dụng mức khác theo luật
Trường hợp doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng Áp dụng thuế suất 15% theo quy định mới
Mẫu quyết toán Mẫu số 03/TNDN kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC
Phụ lục thường theo dõi Phụ lục 03-1A/TNDN, chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính
Hạch toán thường gặp TK 515
Hạn nộp hồ sơ quyết toán Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế Từ 2-25 triệu đồng tùy số ngày chậm
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp

Điểm cần nhớ: lãi tiền gửi dễ bị bỏ sót khi quyết toán vì doanh nghiệp thường hạch toán doanh thu tài chính nhưng chưa đưa đủ vào thu nhập chịu thuế.

II. Cách xác định lãi tiền gửi có chịu thuế TNDN

1. Bản chất khoản thu nhập này

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm: thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Lãi tiền gửi ngân hàng thuộc nhóm thu nhập khác.

Thực tế, chỉ cần doanh nghiệp phát sinh lãi tiền gửi thì khoản này thường được đưa vào thu nhập chịu thuế TNDN khi quyết toán. Hay bị bỏ sót khi kế toán chỉ theo dõi số tiền ngân hàng trả lãi mà không đối chiếu với chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính trên phụ lục quyết toán.

2. Ngoại lệ cần tách biệt

Nếu khoản thu nhập đó là thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng thì thuộc trường hợp loại trừ theo điểm e khoản 2 Điều 3. Đây là ngoại lệ hẹp, không suy rộng sang lãi tiền gửi thông thường của doanh nghiệp.

III. Kê khai, thuế suất và hồ sơ cần rà soát

1. Kê khai ở đâu

Khoản lãi tiền gửi được kê khai trong quyết toán thuế TNDN năm. Mẫu tờ khai là Mẫu số 03/TNDN. Lãi tiền gửi thường được kê khai tại chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính trên Phụ lục 03-1A/TNDN, hạch toán TK 515, rồi tổng hợp vào thu nhập chịu thuế.

2. Thuế suất áp dụng

  • 20% là thuế suất cơ bản, trừ trường hợp áp dụng mức khác.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15% theo quy định mới.
  • Việc áp dụng ưu đãi hoặc thuế suất riêng không làm thay đổi bản chất lãi tiền gửi là thu nhập chịu thuế.

Cơ quan thuế thường soi kỹ phần đối chiếu giữa sao kê ngân hàng, bút toán hạch toán và chỉ tiêu trên tờ khai, nhất là khi doanh nghiệp đang có ưu đãi thuế ở mảng sản xuất kinh doanh.

3. Thời hạn và rủi ro chậm nộp

Nội dung Mốc áp dụng
Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Hạn nộp thuế theo quyết toán Cùng thời hạn nộp tờ khai hoặc theo thông báo của cơ quan thuế
Phạt chậm nộp tờ khai Từ 2-25 triệu đồng tùy số ngày chậm
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp

Mốc dễ bị quên: hồ sơ quyết toán và số thuế còn phải nộp thường được rà cùng thời điểm, nên chậm hồ sơ hay chậm tiền đều có rủi ro phạt.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi gửi ngân hàng, cuối kỳ phát sinh lãi và hạch toán vào TK 515. Khi làm quyết toán, khoản này được đưa vào doanh thu hoạt động tài chính trên Phụ lục 03-1A/TNDN, sau đó tổng hợp vào Mẫu 03/TNDN để tính thu nhập chịu thuế. Lỗi thường gặp là chỉ ghi nhận kế toán mà chưa kê khai đủ trên hồ sơ quyết toán.

Lưu ý quan trọng

  • Không bỏ sót lãi tiền gửi khi tổng hợp thu nhập chịu thuế.
  • Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN, nên kê khai riêng khoản lãi tiền gửi.
  • Chỉ tính lãi thực phát sinh và đối chiếu đầy đủ với hồ sơ, chứng từ.
  • Không kê khai thiếu chứng từ hoặc ghi nhận lãi dự thu chưa thực phát sinh.

Nếu bạn đang rà soát hồ sơ quyết toán, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra nhanh 3 điểm: sao kê ngân hàng, bút toán TK 515 và chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính trên phụ lục quyết toán. Thanh tra thường hỏi đầu tiên chính là chỗ đối chiếu này.

  • Khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 3 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1, khoản 2 Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 10 – Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Mẫu số 03/TNDN – Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Khoản 2 Điều 44; Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác