Skip links

Trợ cấp thôi việc hoặc tiền nghỉ việc có phải nộp thuế TNCN không?

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được chi trả đúng quy định pháp luật lao động hiện hành sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu khoản “tiền nghỉ việc” sai bản chất hoặc phần chi vượt mức quy định thì phần vượt đó vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế. Thực tế, nhiều hồ sơ gọi tên khoản chi là “tiền nghỉ việc” nhưng chứng từ không chứng minh được căn cứ pháp lý, dẫn đến bị rà soát khi quyết toán.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách tính thuế TNCN
Trợ cấp thôi việc theo đúng quy định Không tính vào thu nhập chịu thuế
Trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định Không tính vào thu nhập chịu thuế
Khoản gọi là “tiền nghỉ việc” nhưng thực chất là trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm Áp dụng tương tự, không tính thuế trong phạm vi đúng quy định
Phần chi vượt mức quy định (nếu có) Tính vào thu nhập chịu thuế
Khoản hỗ trợ riêng do doanh nghiệp chi thêm, không phải trợ cấp theo luật lao động Phải tính thuế theo bản chất khoản chi

Mốc quan trọng: Trước ngày 01/7/2026, áp dụng quy định tại Thông tư 111. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sẽ có hiệu lực.

II. Khi nào không phải tính thuế TNCN?

1. Trợ cấp theo đúng luật

Quan trọng là xem bản chất khoản tiền, không chỉ tên gọi trên quyết định chi trả. Nếu người lao động nghỉ việc và doanh nghiệp thanh toán trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đúng khung pháp luật, khoản này không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Thực tế hay gặp sai sót khi doanh nghiệp dùng tên gọi như “hỗ trợ nghỉ việc”, “thưởng nghỉ việc” hoặc “hỗ trợ chấm dứt hợp đồng” mà không có hồ sơ chứng minh đúng trợ cấp theo luật. Khi đó, cơ quan thuế sẽ kiểm tra kỹ bản chất khoản chi, chứ không chỉ dựa vào tên gọi.

2. Điều kiện được coi là trợ cấp thôi việc

  • Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Hợp đồng lao động chấm dứt thuộc trường hợp theo quy định pháp luật.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả theo quy định về trợ cấp thôi việc.

Nếu “tiền nghỉ việc” không đáp ứng những điều kiện trên, cần kiểm tra hồ sơ trước khi xác định có phải khấu trừ thuế hay không. Nhiều doanh nghiệp dễ mắc lỗi đơn giản khi lập bảng thanh toán nghỉ việc không đầy đủ.

III. Phần nào vẫn có thể chịu thuế?

1. Phần vượt mức quy định

Phần vượt mức quy định của trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp thường suy nghĩ khoản chi mang tên trợ cấp thôi việc là không tính thuế toàn bộ, nhưng thực tế cần phân tách phần vượt để tính thuế.

2. Khoản hỗ trợ thêm ngoài chế độ luật định

Khi doanh nghiệp chi thêm khoản hỗ trợ riêng cho người lao động khi nghỉ việc nhưng khoản này không thuộc trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định, thì phần đó phải tính thuế. Khoản này thường bị bỏ sót khi quyết toán cuối năm hoặc khi cá nhân ủy quyền quyết toán.

Ví dụ minh họa

Người lao động nghỉ việc được chi 2 khoản: một là trợ cấp thôi việc đúng chế độ, một là khoản hỗ trợ riêng của công ty. Trong trường hợp này, khoản theo chế độ không tính thuế trong phạm vi quy định, khoản hỗ trợ thêm phải xem lại để xác định phần phải tính thuế.

IV. Lưu ý theo thời điểm áp dụng

Trước 01/7/2026, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không tính vào thu nhập chịu thuế; phần vượt mức (nếu có) vẫn tính thuế.

Từ 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân mới tiếp tục quy định trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không tính thuế. Tuy nhiên, với hồ sơ hiện nay, cần áp dụng đúng quy định hiện hành để tránh nhầm lẫn, đặc biệt khi thanh tra sẽ kiểm tra quyết định nghỉ việc, căn cứ chấm dứt hợp đồng và cách tách khoản đúng chế độ với khoản hỗ trợ thêm.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên chỉ dựa vào tên gọi “tiền nghỉ việc” để miễn thuế.
  • Phân biệt rõ khoản đúng chế độkhoản chi thêm nếu có.
  • Đối với phần vượt mức, cần kiểm tra kỹ bảng tính và chứng từ trước khi khấu trừ hoặc quyết toán.
  • Khuyến nghị lưu giữ đầy đủ quyết định nghỉ việc, căn cứ chi trả và bảng tính trợ cấp để tránh vướng mắc khi đối chiếu hồ sơ.
  • Tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Điều 46 – Bộ luật Lao động 2019
  • Khoản 2 Điều 3 – Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác