Skip links

Nếu phát hiện nộp thừa thuế GTGT, có được hoàn lại không?

Có. Khoản nộp thừa thuế GTGT trước hết sẽ được bù trừ với các khoản nợ, sau đó trừ vào nghĩa vụ thuế kỳ tiếp theo; nếu vẫn còn thừa và người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì có thể đề nghị hoàn trả. Nhiều doanh nghiệp hay nhầm lẫn giữa hoàn thuế GTGThoàn trả khoản nộp thừa – đây là hai cơ chế khác nhau, cần phân biệt rõ để tránh sai sót khi làm hồ sơ.

I. Thông tin quan trọng cần nắm ngay

Nội dung Cách xử lý
Nộp thừa thuế GTGT Được xử lý theo cơ chế khoản nộp thừa
Thứ tự xử lý Bù trừ nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ vào lần nộp tiếp theo; hoặc hoàn trả nếu không còn nợ
Thời hạn đề nghị xử lý 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước
Thời hạn cơ quan thuế giải quyết hoàn trả 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị
Trường hợp không được hoàn Từ chối nhận lại; quá 10 năm không đề nghị xử lý hoặc không thực hiện bù trừ theo quy định; thuộc trường hợp thanh lý theo pháp luật quản lý thuế

Điểm dễ nhầm: khoản thuế GTGT nộp thừa được xử lý theo cơ chế nộp thừa, không đồng nhất với các trường hợp hoàn thuế GTGT theo chính sách thuế GTGT riêng.

II. Khi nào được hoàn trả khoản nộp thừa?

Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa (bao gồm thuế GTGT) sẽ được xử lý theo thứ tự sau:

  1. Bù trừ với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
  2. Trừ vào số phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo.
  3. Hoàn trả phần còn thừa nếu sau khi xử lý, người nộp thuế không còn khoản nợ nào.

Một lưu ý: doanh nghiệp thường xin hoàn ngay khi thấy nộp thừa, nhưng hệ thống quản lý thuế vẫn có thể còn treo khoản nợ nhỏ về tiền chậm nộp hoặc tiền phạt. Khi thanh tra, điều đầu tiên được kiểm tra là liệu đã bù trừ hết nghĩa vụ chưa.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp nộp thừa thuế GTGT, nhưng vẫn còn tiền chậm nộp phát sinh từ kỳ trước. Khi đó, khoản nộp thừa thường được ưu tiên bù vào số còn nợ này trước. Chỉ phần còn lại sau bù trừ mới được xem xét trừ kỳ sau hoặc hoàn trả.

III. Hồ sơ và thời hạn xử lý

1. Hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản nộp thừa

  • Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/DNXLNT.
  • Văn bản ủy quyền nếu nộp thông qua người được ủy quyền.
  • Tài liệu kèm theo khác nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo từng trường hợp.

Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cần kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế còn treo trên hệ thống trước khi gửi đề nghị, tránh phải giải trình nhiều lần.

2. Mốc thời gian cần chú ý

Nội dung Thời hạn
Người nộp thuế đề nghị xử lý số tiền nộp thừa 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước
Cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định hoàn trả hoặc thông báo lý do không hoàn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị

Cần chú ý: mốc 05 ngày làm việc áp dụng cho xử lý khoản nộp thừa, không phải các mốc thời gian của thủ tục hoàn thuế GTGT thông thường.

IV. Những trường hợp không được hoàn trả

  • Người nộp thuế còn nghĩa vụ nợ cần xử lý hoặc có yêu cầu bù trừ trước.
  • Người nộp thuế từ chối nhận lại khoản nộp thừa.
  • Quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà không đề nghị xử lý hoặc không thực hiện bù trừ theo quy định.
  • Thuộc các trường hợp thanh lý theo pháp luật quản lý thuế.

Nhiều doanh nghiệp phát hiện nộp thừa quá muộn, để quá thời hạn xử lý nên mất quyền đề nghị hoàn trả. Nếu khoản nộp thừa liên quan đến thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cần xem lại khoản này đã được kê khai khấu trừ với cơ quan thuế hay chưa – đây là tình huống có yếu tố đặc thù giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

Lưu ý quan trọng

Với thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu: nếu khoản này chưa liên quan đến kê khai khấu trừ, xử lý theo cơ chế nộp thừa của cơ quan có thẩm quyền. Nếu đã kê khai, khấu trừ với cơ quan thuế, việc xử lý thực hiện theo quy định riêng. Nên kiểm tra lại chứng từ nộp thuế, tờ khai và trạng thái khấu trừ trước khi gửi hồ sơ.

  • Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 60 – Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Điều 25 – Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
  • Điều 42 – Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác