Từ 01/10/2025, thu nhập từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải được hưởng ưu đãi thuế TNDN, gồm thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo. Ưu đãi chỉ áp dụng cho thu nhập từ dự án đầu tư mới đủ điều kiện, không tự động áp dụng cho toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp.
I. Bảng tra cứu nhanh về ưu đãi thuế TNDN
Áp dụng từ: 01/10/2025
Lĩnh vực ưu đãi: sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải
Thuế suất ưu đãi: 10% trong 15 năm
Miễn thuế: tối đa 04 năm
Giảm thuế: giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo
Thời điểm tính ưu đãi: từ năm đầu tiên dự án có doanh thu
| Nội dung | Quy định áp dụng |
|---|---|
| Đối tượng được hưởng | Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi |
| Thuế suất ưu đãi | 10% trong 15 năm |
| Ưu đãi miễn, giảm | Miễn thuế tối đa 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo |
| Mốc tính thời gian ưu đãi | Từ năm đầu tiên dự án có doanh thu |
| Phạm vi áp dụng | Chỉ áp dụng với thu nhập từ dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện |
II. Điều kiện và phạm vi thu nhập được ưu đãi
1. Ngành nghề được áp dụng
Lĩnh vực ưu đãi gồm sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải. Nếu doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực này thì phần thu nhập đó được áp dụng thuế suất ưu đãi nêu trên.
Có trường hợp doanh nghiệp hiểu nhầm rằng cứ hoạt động trong ngành năng lượng tái tạo là toàn bộ doanh thu đều được hưởng 10%. Thực tế, ưu đãi gắn với thu nhập từ dự án đầu tư mới, không tự động theo tên doanh nghiệp hay ngành nghề đăng ký chung.
2. Phạm vi thu nhập được hưởng
Ưu đãi không áp dụng chung cho mọi khoản thu nhập. Doanh nghiệp cần tách riêng thu nhập từ dự án đầu tư mới với các khoản thu nhập khác. Một số khoản như chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản bị loại trừ theo luật không thuộc phạm vi ưu đãi thuế suất này, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể khác.
Nếu doanh nghiệp có nhiều nguồn thu trong cùng kỳ tính thuế nhưng không tách được phần nào từ dự án ưu đãi, phần nào là thu nhập thông thường, thì dễ dẫn đến kê khai sai.
3. Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi
Doanh nghiệp cần hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, thu nhập được ưu đãi xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
Phần này thường được kiểm tra kỹ vì là căn cứ xác định thu nhập áp dụng thuế suất 10%. Nếu doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, chi phí chung mà không có tiêu thức phân bổ rõ ràng, rất dễ bị điều chỉnh.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp có dự án điện mặt trời là dự án đầu tư mới và đồng thời có thêm khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Khi quyết toán, chỉ phần thu nhập từ dự án điện mặt trời thuộc diện ưu đãi mới được xét áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm cùng thời gian miễn, giảm thuế; khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn không được cộng chung để hưởng ưu đãi này.
III. Miễn, giảm thuế và cách tính thời gian ưu đãi
1. Mức miễn, giảm thuế đi kèm
Nếu thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi cho dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nêu trên, thì đồng thời được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế như sau:
- Miễn thuế TNDN tối đa 04 năm
- Giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo
Nhiều doanh nghiệp chỉ nhớ thuế suất 10% nhưng quên mất giai đoạn miễn và giảm thuế đi kèm, dẫn đến xác định sai số thuế phải nộp theo từng năm.
2. Thời điểm bắt đầu tính ưu đãi
Thời gian áp dụng ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu. Đây là mốc quan trọng để theo dõi thời gian 15 năm áp dụng thuế suất ưu đãi cũng như thời gian miễn, giảm thuế.
Khi thanh tra, cơ quan thuế thường xác minh mốc doanh thu bắt đầu từ năm nào, hồ sơ chứng minh và việc theo dõi thời gian ưu đãi có liên tục không.
Lưu ý quan trọng
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không có dự án đầu tư mới hoặc thu nhập không phát sinh từ dự án thuộc diện ưu đãi thì không áp dụng ưu đãi này theo diện ngành nghề. Doanh nghiệp còn cần đáp ứng điều kiện đầu tư theo pháp luật liên quan.
IV. Những điểm dễ nhầm với thuế suất phổ thông và khoản miễn thuế khác
1. Phân biệt với thuế suất TNDN phổ thông
Cần phân biệt giữa thuế suất ưu đãi cho dự án đầu tư mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và thuế suất TNDN thông thường:
| Trường hợp | Mức thuế suất |
|---|---|
| Thuế suất TNDN phổ thông | 20% |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi | 10% trong 15 năm |
Do đó, không nên hiểu rằng toàn bộ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng tái tạo đều đương nhiên chịu thuế 10% cho mọi khoản thu nhập.
2. Các khoản thu nhập miễn thuế độc lập cần tách riêng
Ngoài ưu đãi theo dự án đầu tư mới, còn có một số khoản thu nhập được miễn thuế độc lập, gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải lần đầu sau khi phát hành
- Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành
- Thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh
- Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành
Nhóm ưu đãi này không đồng nhất với ưu đãi thuế suất 10% cho dự án đầu tư mới. Nếu gộp nhầm, doanh nghiệp dễ bị yêu cầu giải trình lại hồ sơ.
Lưu ý quan trọng
Một số lỗi thường gặp: không hạch toán riêng thu nhập ưu đãi; không đáp ứng điều kiện kế toán, hóa đơn chứng từ; áp dụng ưu đãi cho dự án mở rộng không đủ điều kiện; hoặc kê khai ưu đãi khi không có dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực quy định. Đây là những rủi ro cần kiểm tra khi rà soát hồ sơ.