Nếu một cá nhân vừa có thu nhập miễn thuế vừa có thu nhập chịu thuế, chỉ tính thuế trên phần thu nhập chịu thuế. Phần miễn thuế được tách riêng, không cộng vào cơ sở tính thuế. Sai sót thường xảy ra ngay từ khâu phân loại từng khoản thu nhập. Gộp nhầm sẽ dẫn đến sai số thuế phải nộp hoặc sai hồ sơ quyết toán.
I. Bảng tra cứu nhanh cách tính thuế
| Trường hợp | Cách xử lý |
|---|---|
| Khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế | Loại ra khỏi quá trình tính thuế, không cộng vào thu nhập chịu thuế |
| Khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế | Đưa vào căn cứ tính thuế theo đúng phương pháp của từng loại thu nhập |
| Có đồng thời 2 loại thu nhập | Tách riêng từng khoản, chỉ tính thuế trên phần chịu thuế |
| Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công | Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ, khấu trừ hợp lệ |
| Cá nhân không cư trú | Chỉ tính trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam sau khi trừ khoản miễn thuế; riêng tiền lương, tiền công áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế |
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ, khấu trừ hợp lệ.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng của từng loại thu nhập.
II. Cách xác định đúng trong từng trường hợp
1. Nguyên tắc tách riêng từng khoản thu nhập
Bản chất của việc tính thuế không nằm ở tổng số tiền nhận được, mà ở từng khoản thuộc nhóm nào. Khoản miễn thuế xử lý độc lập. Khoản chịu thuế tính theo đúng quy định. Nhiều hồ sơ sai ngay từ bước phân loại, vì vậy cần tách biệt rõ ràng.
- Nếu một khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế, khoản đó được loại khỏi cơ sở tính thuế.
- Nếu một khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế, khoản đó được đưa vào căn cứ tính thuế theo đúng quy định áp dụng cho loại thu nhập tương ứng.
- Việc xác định thực hiện theo kỳ tính thuế hoặc theo từng lần phát sinh, tùy bản chất của khoản thu nhập.
- Không nên gộp chung khoản miễn thuế với khoản chịu thuế khi điều kiện pháp lý áp dụng khác nhau.
2. Cách tính với cá nhân cư trú và không cư trú
Một điểm thường nhầm là chỉ nhìn vào tổng thu nhập, trong khi phần miễn thuế không ảnh hưởng đến bậc thuế lũy tiến của phần tiền lương, tiền công chịu thuế.
- Cá nhân cư trú: phần thu nhập chịu thuế được xác định sau khi loại trừ các khoản miễn thuế, rồi tiếp tục trừ các khoản giảm trừ, khấu trừ hợp lệ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu đáp ứng điều kiện.
- Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: thường áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Một số loại thu nhập khác: áp dụng thuế suất riêng theo từng lần phát sinh.
- Cá nhân không cư trú: chỉ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú: áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Ví dụ thực tế
Một cá nhân có lương 20 triệu đồng/tháng, lãi tiền gửi 2 triệu đồng, đồng thời có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc diện miễn thuế giữa người thân. Khi đó, chỉ phần lương 20 triệu đồng/tháng là cơ sở để tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ hợp lệ. Phần lãi tiền gửi 2 triệu đồng và khoản chuyển nhượng thuộc diện miễn thuế không đưa vào thu nhập chịu thuế. Lỗi này thường gặp khi doanh nghiệp tổng hợp chứng từ thu nhập cho người lao động.
III. Những khoản miễn thuế hay gặp nhưng dễ phân loại sai
Người nộp thuế thường nhầm giữa khoản được miễn thuế và khoản chỉ được xử lý theo điều kiện riêng. Nếu hồ sơ không chứng minh được điều kiện miễn thuế, rủi ro bị điều chỉnh lại khá cao.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các quan hệ thân thích theo luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở khi đáp ứng điều kiện nhà ở, đất ở duy nhất theo quy định.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trong các trường hợp đáp ứng điều kiện miễn thuế.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Một số khoản miễn thuế liên quan đến khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, chuyển nhượng tín chỉ carbon lần đầu và các trường hợp khác nếu đáp ứng đúng điều kiện luật định.
Lưu ý quan trọng
- Dù là thu nhập miễn thuế, một số trường hợp vẫn có thể phát sinh yêu cầu kê khai hoặc chứng minh điều kiện miễn thuế.
- Phần này hay bị bỏ sót khi làm quyết toán năm, nhất là hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng và các khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên.
- Khi có cả thu nhập miễn thuế và chịu thuế, doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này nếu bảng lương, chứng từ khấu trừ và hồ sơ miễn thuế không đối chiếu cùng một kỳ.
IV. Lỗi thường gặp và điểm cần kiểm tra hồ sơ
- Kê khai sai thu nhập chịu thuế do không loại trừ đúng khoản miễn thuế.
- Phân loại sai khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế, nhất là phụ cấp, thưởng, lãi tiền gửi.
- Không tách đúng thu nhập phát sinh tại Việt Nam đối với cá nhân không cư trú.
- Kê khai sai chỉ tiêu đã khấu trừ trên tờ khai quyết toán.
- Sai sót về giảm trừ gia cảnh hoặc người phụ thuộc khi có nhiều nguồn thu nhập.
Nên kiểm tra theo 3 bước: xác định loại thu nhập, tách khoản miễn thuế ra riêng, chỉ tính thuế trên phần còn lại theo đúng phương pháp áp dụng. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là căn cứ chứng minh một khoản được đưa ra khỏi thu nhập chịu thuế.
Từ ngày 01/7/2026, nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế sau khi loại trừ thu nhập miễn thuế vẫn tiếp tục được duy trì.
Nếu đang rà soát hồ sơ thực tế, cách an toàn nhất là đối chiếu từng khoản thu nhập với đúng nhóm miễn thuế và chịu thuế, thay vì nhìn tổng thu nhập trên chứng từ chi trả. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu kê khai gộp hoặc thiếu hồ sơ chứng minh điều kiện miễn thuế.