Skip links

Trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua ngân hàng nhưng không nhận được hóa đơn GTGT, chi phí có được tính vào chi phí hợp lệ không?

Trong đa số trường hợp, câu trả lời là không. Nếu doanh nghiệp đã chuyển khoản qua ngân hàng nhưng giao dịch thuộc diện bên bán phải lập hóa đơn, mà hồ sơ lại không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ hợp pháp thay thế, thì khoản chi này thường không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Chứng từ chuyển khoản chỉ chứng minh cách thanh toán, không thay thế được hóa đơn.

I. Bảng tra nhanh để xác định chi phí có được tính hay không

Tình huống Khả năng tính chi phí Điểm cần kiểm tra
Mua hàng hóa, dịch vụ từ doanh nghiệp/đơn vị thuộc diện xuất hóa đơn, đã chuyển khoản nhưng không có hóa đơn GTGT Thường không được tính Thiếu điều kiện về hóa đơn, chứng từ
Có hóa đơn, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, khoản chi liên quan hoạt động kinh doanh Có thể được tính Cần đủ đồng thời 3 điều kiện
Mua hàng thuộc nhóm đặc biệt được dùng bảng kê thay hóa đơn Có thể được tính Cần bảng kê, chứng từ chi trả và hồ sơ kèm theo
Khoản mua hoặc thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Có rủi ro bị điều chỉnh giảm chi phí Nhiều doanh nghiệp chỉ giữ phiếu chi hoặc thanh toán tiền mặt, dẫn đến sai sót ở bước này

Điểm mấu chốt: để một khoản chi được trừ, hồ sơ thường phải đáp ứng cả 3 lớp điều kiện: có phát sinh thực tế, liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; và với khoản thanh toán từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

II. Khi nào chuyển khoản ngân hàng nhưng vẫn không đủ điều kiện tính chi phí?

Vấn đề không nằm ở việc doanh nghiệp đã trả tiền hay chưa, mà ở bộ hồ sơ chứng minh giao dịch. Sai lầm phổ biến là cho rằng có ủy nhiệm chi hoặc sao kê ngân hàng là đã đủ điều kiện hạch toán chi phí.

Một khoản chi chỉ được xem xét là chi phí được trừ khi đồng thời đáp ứng:

  • Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Nếu là khoản mua hàng hóa, dịch vụ hoặc khoản thanh toán khác từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từ đơn vị thuộc diện lập hóa đơn, nhưng hồ sơ chỉ có chứng từ chuyển khoản mà không có hóa đơn GTGT, khoản chi này thường bị loại khi quyết toán thuế TNDN. Thanh toán thật không đồng nghĩa với việc chi phí đương nhiên được chấp nhận.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền dịch vụ cho một công ty cung cấp bên ngoài. Hai bên có hợp đồng và biên bản nghiệm thu, nhưng bên bán không xuất hóa đơn. Dù dòng tiền đi qua ngân hàng là có thật, khoản chi vẫn dễ bị loại vì hồ sơ chưa khép kín ở phần hóa đơn.

III. Những trường hợp đặc biệt có thể không cần hóa đơn GTGT

Không phải mọi trường hợp thiếu hóa đơn GTGT đều bị loại ngay. Một số giao dịch đặc thù được phép dùng hồ sơ thay thế hóa đơn. Nếu làm đúng, doanh nghiệp vẫn có cơ sở tính chi phí.

1. Các nhóm giao dịch đặc biệt

  • Mua sản phẩm nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp.
  • Mua sản phẩm thủ công làm từ đay, cói, tre, nứa, lá, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
  • Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
  • Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT.

2. Hồ sơ cần có trong các trường hợp này

Nếu thuộc các nhóm trên, doanh nghiệp có thể dùng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu quy định, kèm hồ sơ liên quan.

Loại hồ sơ Nội dung cần có
Bảng kê Mẫu số 01/TNDN
Chứng từ thanh toán Chứng từ chi trả tiền; nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cần thanh toán không dùng tiền mặt
Hồ sơ kèm theo Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, CMND/CCCD người bán, UNC nếu chuyển khoản qua ngân hàng

Lưu ý quan trọng

Bảng kê không phải cách thay thế hóa đơn cho mọi giao dịch thông thường — nó chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt nêu trên. Nếu doanh nghiệp mua từ một công ty thông thường mà dùng bảng kê để thay hóa đơn, rủi ro bị loại chi phí là rất cao.

IV. Rủi ro hồ sơ và mốc thời gian cần nhớ

Nếu tại thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán, khoản chi có thể được tạm tính nếu các điều kiện còn lại đã đáp ứng. Tuy nhiên, khi đến lúc thanh toán mà giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp có thể phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí đã tính trước đó. Quy định này không có ngoại lệ cho trường hợp thiếu hóa đơn trong giao dịch mua từ doanh nghiệp.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời gian nộp chậm hồ sơ khai thuế Mức xử phạt
Từ 1 – 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 1 – 30 ngày Từ 2 – 5 triệu đồng
Từ 31 – 60 ngày Từ 5 – 8 triệu đồng
Từ 61 – 90 ngày Từ 8 – 15 triệu đồng

Nếu đang rà soát lại hồ sơ chi phí thiếu hóa đơn, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra ngay 3 lớp chứng từ: hợp đồng hoặc căn cứ giao dịch, chứng từ nhận hàng/dịch vụ, và chứng từ thanh toán. Giao dịch thuộc diện đặc biệt thì bổ sung bảng kê đúng mẫu; giao dịch thông thường với doanh nghiệp bán hàng thì cần xử lý dứt điểm phần hóa đơn — đây là nội dung thường được rà kỹ khi quyết toán.

  • Khoản 1 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 9; điểm c khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 9; Điều 10 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Mẫu số 01/TNDN – Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điểm a.3 khoản 6 Điều 10 – Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Điều 13 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 1 Điều 44 – Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Toàn cảnh rủi ro bị loại chi phí sau quyết toán thuế TNDN 2026 và hướng dẫn xây dựng hồ sơ giải trình chi tiết, giúp doanh nghiệp vững vàng...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác