Skip links

Chưa đủ số năm BHXH có được nhận trợ cấp xã hội khi già không?

, nhưng không phải cứ thiếu năm đóng BHXH là tự động được nhận trợ cấp xã hội khi về già. Việc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội còn phụ thuộc vào độ tuổi, việc đang có hay không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng thángcó văn bản đề nghị. Nếu chưa đến độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, người đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu năm BHXH còn có thể thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo cơ chế riêng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Có được hưởng không? Điều kiện chính
Từ đủ 75 tuổi trở lên Có thể được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng, có văn bản đề nghị
Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi Có thể được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng, có văn bản đề nghị
Đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm BHXH, đồng thời chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng theo chế độ riêng Không nhận BHXH một lần, không bảo lưu thời gian đóng BHXH và có yêu cầu
Chỉ thiếu năm BHXH nhưng chưa đạt mốc tuổi nêu trên Chưa thuộc diện trợ cấp hưu trí xã hội Cần xem riêng điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng theo chế độ khác nếu đủ điều kiện

Mốc tuổi cần tách riêng: từ đủ 75 tuổi trở lên là một nhóm; từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi là một nhóm khác và có thêm điều kiện hộ nghèo hoặc cận nghèo.

II. Khi nào được nhận trợ cấp xã hội khi già?

1. Trường hợp hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

  • Từ đủ 75 tuổi trở lên: được xem xét hưởng nếu không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng thángcó văn bản đề nghị.
  • Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi: được xem xét hưởng nếu thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng thángcó văn bản đề nghị.

Lưu ý quan trọng: Thiếu năm BHXH chỉ là một phần của câu chuyện, không phải điều kiện duy nhất để phát sinh trợ cấp hưu trí xã hội. Nếu thiếu năm BHXH nhưng chưa chạm mốc tuổi phù hợp thì vẫn chưa thuộc diện này.

2. Trường hợp hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng BHXH

Nếu công dân Việt Nam đã đủ tuổi nghỉ hưu, có thời gian đóng BHXH nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, đồng thời chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Không hưởng BHXH một lần;
  • Không bảo lưu thời gian đóng BHXH;
  • Có yêu cầu hưởng.

Mức hưởng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội. Nhiều người gộp chung chế độ này với trợ cấp hưu trí xã hội, nhưng bản chất không giống nhau. Một bên là trợ cấp hưu trí xã hội, bên còn lại là khoản trợ cấp hằng tháng chi từ cơ chế do Luật BHXH quy định.

III. Mức hưởng và quyền lợi đi kèm

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện là 500.000 đồng/tháng.

Con số cần nhớ: trợ cấp hưu trí xã hội hiện là 500.000 đồng/tháng.

  • Người hưởng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.
  • Khi chết, tổ chức hoặc cá nhân lo mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; mức hỗ trợ thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP hoặc theo mức cao nhất nếu đồng thời hưởng nhiều chế độ.
  • Nếu đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khác thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn theo quy định.
  • UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm tùy điều kiện kinh tế – xã hội địa phương, do đó một số nơi có thể cao hơn mức 500.000 đồng/tháng.

Ví dụ minh hoạ: Một người đã trên 75 tuổi, không có lương hưu, không nhận trợ cấp BHXH hằng tháng và có văn bản đề nghị thì có thể được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ngược lại, một người mới đủ tuổi nghỉ hưu nhưng còn thiếu năm BHXH, chưa đến độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không nhận BHXH một lần và có yêu cầu thì sẽ được xem theo chế độ trợ cấp hằng tháng khác.

IV. Hồ sơ, cách nộp và điểm dễ nhầm

Văn bản đề nghị (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP) là bắt buộc.

  • Nơi nộp: Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú.
  • Cách nộp: nộp trực tiếp, qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng.

Lưu ý quan trọng: Cần phân biệt: không chỉ hỏi theo hướng “thiếu năm BHXH có được trợ cấp không” mà cần kiểm tra đồng thời tuổi, tình trạng đang hưởng chế độ hằng thángloại trợ cấp đang xin. Nếu xác định sai chế độ, hồ sơ sẽ bị vòng đi vòng lại nhiều lần.

  • Điều 21, Điều 22 và Điều 23 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 3 – Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Điều 5 – Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Mẫu số 01 – Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Khoản 2 Điều 11 – Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác