Skip links

Rút BHXH một lần phải chờ bao lâu kể từ khi nghỉ việc?

Nếu thuộc diện được áp dụng quy định chờ thông thường, bạn cần chờ đủ 12 tháng kể từ thời điểm chấm dứt tham gia/đóng BHXH, đồng thời trong thời gian đó không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, cũng không tham gia BHXH tự nguyện, thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm và có yêu cầu hưởng BHXH một lần. Nhiều người lầm tưởng mốc tính là ngày nghỉ việc, nhưng thực tế cần căn cứ từ thời điểm ngừng thuộc đối tượng đóng BHXH.

I. Bảng tra cứu nhanh thời gian chờ

Trường hợp Thời gian chờ Ghi chú cần chú ý
Đã tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025 và đã chấm dứt tham gia BHXH Sau 12 tháng Không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện; chưa đủ 20 năm đóng; có yêu cầu hưởng
Chỉ bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/7/2025 trở đi Không áp dụng diện chờ 12 tháng thông thường Chỉ xem xét rút trong các trường hợp đặc biệt do luật quy định
Đủ điều kiện hưởng ngay thuộc nhóm đặc biệt Không cần chờ 12 tháng Vẫn cần chuẩn bị đúng hồ sơ theo từng trường hợp

Mốc 12 tháng không nên hiểu máy móc là tính đúng từ ngày nghỉ việc trên hợp đồng, mà thường cần tính từ thời điểm chấm dứt tham gia/đóng BHXH.

II. Khi nào được nộp hồ sơ rút BHXH một lần?

1. Trường hợp phải chờ 12 tháng

  • Người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025.
  • Đã chấm dứt tham gia BHXH.
  • Sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
  • Cũng không tham gia BHXH tự nguyện.
  • Có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm.
  • Có yêu cầu hưởng BHXH một lần.

Cần lưu ý, đủ 12 tháng mới là điều kiện để nộp hồ sơ, không phải cứ nghỉ việc xong là nộp ngay được.

2. Ví dụ mốc tính thực tế

Ví dụ, người đã tham gia BHXH trước 01/7/2025, nghỉ việc vào tháng 01/2025, tháng bắt đầu tính chờ là 02/2025, thì có thể đủ điều kiện nộp hồ sơ từ tháng 02/2026 nếu đáp ứng đủ các điều kiện còn lại.

Ví dụ thực tế

Nhiều người nghĩ chỉ cần nghỉ việc đủ 1 năm là nộp được. Nhưng nếu sau khi nghỉ việc lại thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc hoặc có tham gia BHXH tự nguyện thì mốc xét hưởng sẽ phức tạp hơn.

III. Các trường hợp có thể hưởng ngay, không cần chờ 12 tháng

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng theo luật và không tiếp tục tham gia BHXH.
  • Ra nước ngoài để định cư.
  • Mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng hoặc bệnh nghiêm trọng theo quy định.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc thuộc trường hợp khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.

Với trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng, cần phân biệt: mốc chưa đủ 20 năm theo quy định cũ và mốc chưa đủ 15 năm theo luật mới, để tránh áp nhầm điều kiện.

Lưu ý quan trọng

Nếu chỉ bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/7/2025 trở đi, thì không áp dụng trường hợp rút BHXH một lần theo diện chờ 12 tháng thông thường; việc giải quyết chỉ đặt ra trong các trường hợp đặc biệt do luật quy định.

IV. Hồ sơ và thời hạn giải quyết sau khi nộp

1. Hồ sơ cơ bản

  • Bản chính Sổ BHXH.
  • Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB).

Với trường hợp đặc biệt, có thể cần giấy tờ bổ sung như hộ chiếu, giấy xác nhận định cư, trích sao hồ sơ bệnh án hoặc biên bản giám định suy giảm khả năng lao động.

2. Thời hạn xử lý hồ sơ

Giai đoạn áp dụng Thời hạn giải quyết Lưu ý
Theo Luật BHXH 2014 Tối đa 10 ngày làm việc Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Theo Luật BHXH 2024 07 ngày làm việc Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

07 ngày hoặc 10 ngày làm việc là thời gian cơ quan BHXH xử lý hồ sơ sau khi đã đủ điều kiện hưởng, không phải thời gian chờ để được rút BHXH một lần.

Lưu ý quan trọng

  • Nộp hồ sơ tại BHXH nơi cư trú.
  • Kiểm tra kỹ mình đã đủ 12 tháng hay chưa nếu thuộc diện phải chờ.
  • Cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ bổ sung cho các trường hợp định cư, bệnh hiểm nghèo hoặc suy giảm khả năng lao động.
  • Nếu không được giải quyết, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Sau khi rút BHXH một lần, thời gian đã đóng không được tính lại cho các chế độ sau.
  • Khoản 1 Điều 1 – Nghị quyết số 93/2015/QH13 của Quốc hội về thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
  • Điểm b Khoản 1 Điều 8 – Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Khoản 1 Điều 60; Điều 109; Khoản 4 Điều 110 – Luật số 58/2014/QH13 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1 Điều 70; Khoản 3 Điều 79; Điều 78; Điều 106 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 6 Điều 9 – Nghị định số 143/2018/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn cách tính lương hưu 2026: công thức, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng, mức bình quân đóng BHXH và các thay đổi cần lưu ý.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác