Skip links

Mức đóng BHXH tự nguyện có thay đổi gì từ 01/7/2025?

Từ 01/7/2025, cách tính mức đóng BHXH tự nguyện không thay đổi về tỷ lệ: vẫn bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia tự chọn. Điểm cần chú ý là mốc thu nhập tối thiểu, tối đa và mức hỗ trợ của Nhà nước được xác định rất rõ, nên dễ nhầm lẫn giữa mức đóng thực tếmức làm căn cứ để tính hỗ trợ.

Mức đóng tối thiểu: 330.000 đồng/tháng

Mức đóng tối đa: 10.296.000 đồng/tháng

Tỷ lệ đóng: 22% mức thu nhập tự chọn

I. Bảng tra cứu nhanh mức đóng BHXH tự nguyện

Nội dung Mức áp dụng từ 01/7/2025
Tỷ lệ đóng hằng tháng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng
Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất 1.500.000 đồng/tháng
Mức đóng thấp nhất 330.000 đồng/tháng
Mức tham chiếu 2.340.000 đồng/tháng
Thu nhập làm căn cứ đóng cao nhất 46.800.000 đồng/tháng
Mức đóng cao nhất 10.296.000 đồng/tháng
Thời gian Nhà nước hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng)

Cốt lõi: tỷ lệ 22% không đổi, nhưng cần theo dõi đúng mức sàn, mức trần và mức tham chiếu để tính ra số tiền phải nộp.

II. Mức hỗ trợ của Nhà nước và cách tính đúng

Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, không tính trên mức thu nhập thực tế mà người tham gia tự chọn.

Nhóm đối tượng Mức hỗ trợ
Người thuộc hộ nghèo hoặc cư trú tại xã đảo, đặc khu 50%
Hộ cận nghèo 40%
Người dân tộc thiểu số 30%
Các đối tượng khác 20%

Nếu một người cùng lúc thuộc nhiều nhóm, chỉ áp dụng mức hỗ trợ cao nhất. Thời gian hỗ trợ tối đa là 120 tháng.

Mức hỗ trợ được tính trên 330.000 đồng/tháng, không tính trên mức đóng theo thu nhập tự chọn.

Ví dụ thực tế

Người thuộc hộ cận nghèo chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng là 5.000.000 đồng/tháng:

  • Mức đóng trước hỗ trợ: 22% x 5.000.000 = 1.100.000 đồng/tháng
  • Mức hỗ trợ: 40% x 330.000 = 132.000 đồng/tháng
  • Số tiền thực nộp: 968.000 đồng/tháng

Lưu ý quan trọng

Khi tự tính, nhiều người hay lấy tỷ lệ hỗ trợ nhân trực tiếp với số tiền mình đang đóng thực tế, dẫn đến sai số. Ngoài mức hỗ trợ chung, UBND cấp tỉnh có thể quyết định hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương tùy điều kiện kinh tế – xã hội. Để tính đúng số thực nộp, bạn nên kiểm tra riêng phần hỗ trợ trung ương và hỗ trợ địa phương để tránh hiểu nhầm.

III. Phương thức đóng, thời hạn đóng và xử lý khi chậm đóng

Người tham gia được chọn nhiều cách đóng linh hoạt, không chỉ đóng từng tháng.

Phương thức đóng Thời hạn đóng
Đóng hằng tháng Trong tháng
Đóng 3 tháng một lần Trong 03 tháng
Đóng 6 tháng một lần Trong 04 tháng đầu
Đóng 12 tháng một lần Trong 07 tháng đầu
Đóng một lần cho nhiều năm về sau Tại thời điểm đăng ký
Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu Tại thời điểm đăng ký

Nếu chậm đóng thì được coi là tạm dừng đóng. Khi đóng bù, số tiền phải nộp được tính thêm lãi gộp theo lãi suất đầu tư của quỹ BHXH, không áp dụng mức phạt 0,03%/ngày như BHXH bắt buộc.

Lưu ý quan trọng

Đây là điểm dễ nhầm khi đối chiếu quy định: chậm đóng BHXH tự nguyện không giống BHXH bắt buộc. Bạn nên rà lại phương thức đã đăng ký để xác định đúng mốc nộp, tránh nhầm lẫn giữa hai chế độ.

IV. Điểm mới cần biết: BHXH tự nguyện có thêm chế độ thai sản

Từ 01/7/2025, BHXH tự nguyện có thêm chế độ thai sản. Đây là điểm mới đáng chú ý dù không làm thay đổi công thức tính mức đóng.

Nội dung Mức/điều kiện
Mức trợ cấp thai sản một lần 2.000.000 đồng cho mỗi con
Trường hợp áp dụng Sinh con hoặc thai chết lưu từ 22 tuần tuổi trở lên
Điều kiện thời gian đóng Đã đóng BHXH tự nguyện hoặc có thời gian đóng kết hợp BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con
Người được hưởng Lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con; nếu mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng theo quy định

Tóm lại, mức đóng BHXH tự nguyện từ 01/7/2025 vẫn giữ nguyên tỷ lệ 22%. Những yếu tố đáng chú ý hơn là mức sàn, mức trần, hỗ trợ của Nhà nước, phương thức đóng và chế độ thai sản mới.

  • Khoản 1 Điều 36; Khoản 2 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 3 Điều 36; Khoản 3 Điều 4 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 94; Điều 95 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 5; Điều 6; Điều 7 – Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Quy định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất: ai được tham gia, mức đóng 22%, hỗ trợ của Nhà nước và điều kiện hưởng lương hưu....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác