Skip links

Tai nạn lao động giải quyết BHXH ra sao?

Tai nạn lao động được giải quyết chế độ BHXH khi người lao động tham gia quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đáp ứng đúng điều kiện về hoàn cảnh xảy ra tai nạn cùng mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Trong thực tế, người lao động thường cần biết ngay 3 vấn đề chính: có thuộc diện được hưởng hay không, mức hưởng thế nào, và hồ sơ cần chuẩn bị ra sao.

I. Bảng tra cứu nhanh chế độ tai nạn lao động

Nội dung Điều kiện/trường hợp Hướng giải quyết
Điều kiện về nơi, thời điểm tai nạn Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc Được xem xét hưởng nếu đáp ứng thêm điều kiện về suy giảm khả năng lao động
Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động Được xem xét hưởng
Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc chiều ngược lại, trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý Được xem xét hưởng
Mức suy giảm khả năng lao động Từ 5% đến 30% Hưởng trợ cấp một lần
Từ 31% trở lên Hưởng trợ cấp hằng tháng
Từ 81% trở lên và kèm theo tình trạng đặc biệt theo luật Hưởng thêm trợ cấp phục vụ hằng tháng
Trường hợp tử vong Chết do tai nạn lao động Thân nhân có thể được giải quyết chế độ mai táng, trợ cấp tuất theo quy định

Mốc cần nhớ: suy giảm từ 5% mới bắt đầu phát sinh chế độ; từ 31% chuyển sang trợ cấp hằng tháng; từ 81% trở lên có thể phát sinh thêm trợ cấp phục vụ hằng tháng nếu đi kèm tình trạng đặc biệt.

Thường bị hiểu nhầm là chỉ tai nạn trong giờ làm việc mới được xem xét. Trên thực tế, tai nạn xảy ra ngoài giờ hoặc ngoài nơi làm việc khi người lao động thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người sử dụng lao động, hoặc trên tuyến đường hợp lý đi lại giữa nơi ở và nơi làm việc cũng được xem xét.

II. Trường hợp được hưởng và không được hưởng

1. Trường hợp được giải quyết

  • Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Tai nạn xảy ra thuộc một trong các trường hợp trong bảng tra cứu.
  • Mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn đó gây ra.

2. Trường hợp không thuộc diện hưởng

  • Tai nạn do mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc.
  • Cố ý tự làm tổn hại sức khỏe.
  • Sử dụng ma túy hoặc các chất gây nghiện bất hợp pháp.

Lưu ý quan trọng: Nếu tai nạn có yếu tố loại trừ, hồ sơ đầy đủ vẫn có thể không được giải quyết chế độ theo mong muốn.

III. Mức hưởng và quyền lợi liên quan

1. Quyền lợi từ quỹ BHXH

Mức suy giảm Quyền lợi
Từ 5% đến 30% Trợ cấp một lần
Từ 31% trở lên Trợ cấp hằng tháng
Từ 81% trở lên và bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hoặc liệt hai chi, hoặc bị bệnh tâm thần Bên cạnh trợ cấp hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ hằng tháng
Chết do tai nạn lao động Thân nhân được xem xét hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần theo quy định

Bên cạnh các khoản trên, người lao động còn có thể được hỗ trợ chi phí y tế, phục hồi chức năng, phương tiện trợ giúp tùy theo hồ sơ và điều kiện áp dụng.

2. Trách nhiệm riêng của người sử dụng lao động

Cần phân biệt rõ quỹ BHXH chi trả và trách nhiệm của người sử dụng lao động là hai phần riêng biệt, không thay thế cho nhau.

  • Sơ cứu và cấp cứu kịp thời cho người lao động.
  • Thanh toán chi phí y tế theo phần trách nhiệm từ sơ cứu đến khi điều trị ổn định.
  • Trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng.
  • Lập và phối hợp hoàn thiện hồ sơ để người lao động được giải quyết chế độ BHXH.
  • Bồi thường khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động.
  • Trợ cấp khi tai nạn do lỗi của chính người lao động.
Ngưỡng suy giảm Mức bồi thường tối thiểu
Từ 5% đến 10% Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương
Từ 11% đến 80% Bên cạnh 1,5 tháng tiền lương, mỗi 1% suy giảm cộng thêm 0,4 tháng tiền lương
Từ 81% trở lên hoặc tử vong Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương

Ví dụ minh họa: Hồ sơ có biên bản giám định suy giảm 28% sẽ được hưởng trợ cấp một lần từ quỹ BHXH. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường nhầm tưởng rằng khi BHXH đã chi trả thì không cần thực hiện các trách nhiệm về lương trong thời gian điều trị hoặc bồi thường bổ sung theo quy định.

IV. Hồ sơ, thủ tục và phạm vi áp dụng

1. Hồ sơ cơ bản

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau điều trị nội trú tai nạn lao động.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ theo mẫu hồ sơ BHXH hiện hành.

2. Trình tự thực hiện

  1. Người lao động lập hoặc bổ sung hồ sơ và gửi cho người sử dụng lao động.
  2. Người sử dụng lao động hoàn thiện hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  3. Cơ quan BHXH tiếp nhận, giải quyết và chi trả chế độ trong vòng 10 ngày theo quy định.

Mốc hồ sơ cần lưu ý: người sử dụng lao động nộp hồ sơ trong 30 ngày kể từ lúc đủ hồ sơ; BHXH giải quyết trong 10 ngày theo quy định.

Khi thanh tra hoặc rà soát hồ sơ, những giấy tờ hay bị kiểm tra đầu tiên gồm giấy ra viện, biên bản giám định, và tính phù hợp giữa thời điểm tai nạn với tuyến đường, giờ làm việc, nhiệm vụ công việc. Đây thường là lỗi phổ biến khiến hồ sơ vướng mắc.

Nội dung trên chủ yếu dành cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc và đã tham gia quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Từ ngày 01/01/2025, có thêm bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện dành cho lao động không hợp đồng lao động, từ đủ 15 tuổi trở lên. Chế độ tự nguyện áp dụng cách xác định mức đóng và hưởng riêng biệt với chế độ hiện hành trong quan hệ lao động.

Từ ngày 01/04/2026, thành phần hồ sơ và quy trình nghiệp vụ được cập nhật theo Quyết định 313/QĐ-BHXH. Khi nộp hồ sơ, bạn nên đối chiếu kỹ mẫu biểu và thành phần hồ sơ mới để tránh phải bổ sung nhiều lần.

  • Điều 38; Điều 45; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 57 – Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội: Luật An toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 45 – Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội: Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
  • Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Nghị định số 143/2024/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện
  • Quyết định số 313/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về cập nhật hồ sơ, quy trình giải quyết chế độ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác