Skip links

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính như thế nào?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định dựa vào mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi người lao động bị thất nghiệp, áp dụng các giới hạn tối đa theo quy định của pháp luật.

I. Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

  • Nếu người lao động thuộc đối tượng hưởng lương do Nhà nước quy định: Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.
  • Nếu làm việc tại doanh nghiệp (hưởng lương do doanh nghiệp quyết định): Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

1. Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp

Là mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, tính theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

II. Giới hạn tối đa mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Không quá 11.700.000 đồng/tháng (5 x 2.340.000 đồng/mức lương cơ sở).
  • Người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định: Mức tối đa theo vùng: Vùng I: 24.800.000 đồng, Vùng II: 22.050.000 đồng, Vùng III: 19.300.000 đồng, Vùng IV: 17.250.000 đồng (5 x mức lương tối thiểu vùng).

III. Điều kiện và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương trái luật hoặc hưởng lương hưu.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng (hoặc 36 tháng với hợp đồng dưới 12 tháng) trước khi chấm dứt hợp đồng.
  • Nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Cứ đóng đủ từ 12 đến 36 tháng: Được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • Sau đó, cứ đóng đủ thêm mỗi 12 tháng: Được hưởng thêm 1 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
  • Tháng lẻ được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo.

IV. Hồ sơ và thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (mẫu số 03 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH).
  • Bản chính hoặc bản sao y giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp.

Ví dụ thực tế

  • Một người lao động hưởng lương vùng I, có mức lương đóng BH thất nghiệp bình quân 25.000.000 đồng/tháng trong 6 tháng trước khi thất nghiệp:
    – Mức hưởng trợ cấp tối đa: 24.800.000 đồng (do không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng).

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ nộp hồ sơ trong 3 tháng từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp càng nhiều thì thời gian hưởng trợ cấp càng lâu.
  • Điều 50 Luật Việc làm năm 2013
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP
  • Điều 58 Luật Việc làm năm 2013
  • Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác