Skip links

Bán nông sản chưa qua chế biến cho công ty khác, thuế VAT bao nhiêu %?

Nếu doanh nghiệp bán nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho một công ty khác và hai bên đều thuộc nhóm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thì từ 01/01/2026 thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra, không áp dụng thuế suất 5% ở khâu này. Nhiều doanh nghiệp dễ nhầm áp dụng ngay 5% chỉ vì hàng là nông sản. Thực tế, cần xác định đúng đối tượng muamức độ chế biến.

Mốc cần nhớ: từ 01/01/2026, bán nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường cho công ty khác thuộc đúng nhóm đối tượng nêu trên thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp bán hàng Cách xử lý thuế GTGT
Tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc tự đánh bắt bán ra; hoặc hàng ở khâu nhập khẩu Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Doanh nghiệp/HTX/liên hiệp HTX mua nông sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường rồi bán cho doanh nghiệp/HTX/liên hiệp HTX khác Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp bán các hàng hóa này cho hộ kinh doanh, cá nhân hoặc đối tượng không thuộc nhóm trên Nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: 5%; nếu nộp theo phương pháp trực tiếp: 1% trên doanh thu

II. Khi nào không áp dụng 5%?

Không phải cứ bán nông sản là 5%. Với trường hợp trong câu hỏi, nếu hàng hóa là nông sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, đồng thời bên mua là công ty thuộc nhóm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thì giao dịch này thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra.

Nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm tra tên hàng mà bỏ qua tư cách bên mua. Cần xác minh kỹ hóa đơn đầu ra, hợp đồng và thực tế hàng bán cho ai để đảm bảo đúng khâu được áp dụng.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp mua nông sản chỉ qua làm sạch, phơi hoặc bảo quản lạnh, sau đó bán lại cho một công ty khác là doanh nghiệp. Trường hợp này thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra. Nhưng nếu cũng lô hàng đó bán cho hộ kinh doanh hoặc cá nhân, thì khi áp dụng phương pháp khấu trừ sẽ chuyển sang thuế suất 5%.

III. Thế nào là chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường?

Hàng hóa được xem là chỉ qua sơ chế thông thường nếu mới ở các công đoạn như: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh, bảo quản bằng khí lưu huỳnh, bảo quản bằng hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Chỉ cần hàng đã qua ngưỡng sơ chế thông thường và trở thành sản phẩm khác, cách xử lý thuế có thể thay đổi. Do đó, mô tả hàng hóa trên chứng từ cần khớp với thực tế.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên đồng nhất toàn bộ nông sản với lâm sản.
  • Phạm vi áp dụng có nhắc đến sản phẩm rừng trồng, nhưng loại trừ gỗ, măng.
  • Kết luận chỉ an toàn khi hàng hóa thực sự thuộc đúng nhóm hàng được áp dụng và vẫn ở tình trạng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

IV. Phần dễ sai khi kê khai

Để tránh nhầm khi xuất hóa đơn và kê khai, có thể tham khảo bảng dưới đây:

Nội dung cần kiểm tra Điểm cần chú ý
Đối tượng mua Có đúng là doanh nghiệp/HTX/liên hiệp HTX hay không
Tình trạng hàng hóa Chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường
Phương pháp tính thuế Nếu bán cho hộ kinh doanh, cá nhân: phương pháp khấu trừ là 5%, phương pháp trực tiếp là 1% trên doanh thu
Thuế GTGT đầu vào Trường hợp không phải kê khai đầu ra vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định

Nếu cần chốt ngắn gọn cho đúng câu hỏi: bán nông sản chưa qua chế biến cho công ty khác không mặc định là 5%. Nếu hai bên đều thuộc nhóm doanh nghiệp/HTX/liên hiệp HTX và hàng chỉ ở mức sơ chế thông thường, thì từ 01/01/2026không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra. Cần kiểm tra kỹ đối tượng muamô tả hàng hóa trước khi lập hóa đơn, vì hai yếu tố này thường được xem xét khi thanh tra.

  • Khoản 1 Điều 5; Điểm d khoản 2 Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15)
  • Khoản 1 Điều 4 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP)
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Nghị định số 359/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Thuế GTGT nông sản từ 2026 áp dụng thế nào, khi nào không chịu thuế, 5% hay 1% trực tiếp, hồ sơ gì và phạt bao nhiêu khi sai.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác