Skip links

Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm được tính thuế TNCN thế nào?

Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm được tính thuế TNCN thế nào? Với mốc áp dụng mới, khoản tiền lương trả cho thời gian làm thêm giờ, làm ban đêm được miễn thuế TNCN toàn bộ, nếu đáp ứng điều kiện và thời gian làm việc theo pháp luật lao động. Trước đây, nhiều nơi chỉ miễn phần trả cao hơn, nhưng cách hiểu đó không còn phù hợp.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Mốc áp dụng Cách tính thuế TNCN
Cá nhân cư trú Từ kỳ tính thuế năm 2026 (01/01/2026) Toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật lao động
Cá nhân không cư trú Thu nhập phát sinh từ 01/07/2026 Toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật lao động
Phần vượt ngoài phạm vi pháp luật lao động cho phép Áp dụng theo từng khoản chi thực tế Phần vượt không thuộc diện miễn thuế, vẫn tính vào thu nhập chịu thuế

Mốc cần nhớ: cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026; cá nhân không cư trú áp dụng từ 01/07/2026.

II. Cách hiểu đúng để tránh kê khai sai

1. Không còn chỉ miễn phần chênh lệch

Điểm mới: nếu khoản tiền lương trả cho thời gian làm thêm giờ hoặc làm ban đêm đúng bản chất, đúng điều kiện lao động, thì toàn bộ khoản đó được miễn thuế, không chỉ phần chênh lệch so với giờ làm bình thường.

Nhiều doanh nghiệp vẫn dùng cách tính cũ: chỉ loại phần tăng thêm ra khỏi thu nhập chịu thuế, còn phần tương đương lương giờ bình thường vẫn tính. Cách làm này dễ dẫn đến kê khai sai.

2. Chỉ miễn khi đúng điều kiện lao động

Phần miễn thuế chỉ áp dụng với khoản tiền lương thực tế trả cho thời gian làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện, thời gian và mức trả theo pháp luật lao động.

Nếu có phần làm thêm hoặc làm ban đêm vượt ngoài phạm vi pháp luật lao động cho phép, phần vượt đó không được miễn thuế và vẫn tính vào thu nhập chịu thuế. Khi rà soát bảng công và bảng lương, đây là điểm dễ bị truy thu.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp tách riêng trên bảng lương khoản trả cho giờ làm thêm ban đêm, có bảng chấm công và khung thời gian lao động rõ ràng. Hồ sơ như vậy thường dễ xử lý. Ngược lại, nếu chỉ ghi gộp thành “phụ cấp tăng ca” mà không chứng minh được số giờ, khung giờ, cơ quan thuế sẽ soi rất kỹ.

III. Hồ sơ và kê khai thực tế

1. Hồ sơ nên có

  • Bảng chấm công thể hiện rõ thời gian làm thêm giờ, làm ban đêm.
  • Bảng lương tách riêng phần tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm.
  • Chứng từ liên quan làm căn cứ kê khai, khấu trừ và quyết toán.

Một lỗi phổ biến: doanh nghiệp có trả tiền tăng ca nhưng không tách riêng khoản miễn thuế trên bảng lương, khi quyết toán không chứng minh được đâu là thu nhập chịu thuế, đâu là miễn thuế.

2. Biểu mẫu kê khai liên quan

Doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn dùng Mẫu 05/KK-TNCN theo tháng/quý và Mẫu 05/QTT-TNCN khi quyết toán năm. Phần thu nhập miễn thuế được loại trừ khỏi chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế.

Cá nhân tự quyết toán dùng Mẫu 02/QTT-TNCN kèm Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN.

Thời hạn: Hồ sơ khai thuế TNCN khấu trừ tại nguồn theo tháng/quý nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh. Phần miễn thuế thể hiện ngay ở tờ khai tháng/quý và khi quyết toán năm.

Lưu ý

  • Phần này hay bị bỏ sót khi doanh nghiệp chỉ quan tâm số thực trả mà không rà lại điều kiện miễn thuế.
  • Khai sai nhưng không làm thiếu thuế có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng tùy mức độ.
  • Nếu khai sai dẫn đến thiếu thuế, mức phạt là 20% số thuế thiếu.

IV. Những điểm dễ nhầm

  • Nhầm 1: Mọi khoản ghi là tăng ca đều tự động được miễn thuế. Thực tế cần đối chiếu điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động.
  • Nhầm 2: Vẫn áp dụng công thức cũ chỉ miễn phần chênh lệch. Với mốc áp dụng mới, cách này không đúng.
  • Nhầm 3: Không tách riêng phần lương làm thêm giờ, làm ban đêm trên hồ sơ lương. Khi thanh tra, bảng công, bảng lương và chứng từ tách khoản miễn thuế là những thứ bị hỏi đầu tiên.

Ngoài ra, nhóm thu nhập miễn thuế còn có tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép, nhưng khi kê khai nên tách riêng từng khoản để tránh nhầm.

  • Khoản 8 Điều 4; Điều 29 – Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Điều 98 – Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
  • Điểm i Khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN làm thêm giờ 2026 chi tiết từ A-Z theo luật mới. Cập nhật quy định miễn 100% thuế OT, giảm trừ gia cảnh mới...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác