Skip links

Thời gian miễn giảm thuế TNDN tối đa theo quy định từ 01/10/2025 là bao lâu?

Thời gian miễn giảm thuế TNDN tối đa theo quy định từ 01/10/2025, thông thường, là miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 09 năm tiếp theo. Riêng dự án thuộc điểm h khoản 2 Điều 12, thời gian này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 1,5 lần mức nêu trên nếu có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Mốc cần nhớ: khung ưu đãi dài nhất theo Điều 14 là 04 năm miễn thuế + 09 năm giảm 50%; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 1,5 lần.

I. Bảng tra cứu thời gian miễn giảm thuế TNDN

Trường hợp áp dụng Thời gian miễn thuế Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp
Thuộc khoản 1 Điều 13, hoặc thu nhập của doanh nghiệp tại điểm r khoản 2 Điều 12 và thuộc địa bàn ưu đãi tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 tối đa 04 năm tối đa không quá 09 năm tiếp theo
Thuộc điểm r khoản 2 Điều 12 nhưng không thuộc địa bàn ưu đãi tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 tối đa 04 năm tối đa không quá 05 năm tiếp theo
Thuộc khoản 4 Điều 13 tối đa 02 năm tối đa không quá 04 năm tiếp theo
Dự án thuộc điểm h khoản 2 Điều 12 có thể kéo dài theo quyết định của Thủ tướng tối đa không quá 1,5 lần mức tại khoản 1 Điều 14

Lưu ý quan trọng

Một sai sót phổ biến là doanh nghiệp tự lấy mức ưu đãi cao nhất rồi áp chung cho mọi dự án. Ưu đãi miễn, giảm thuế chỉ áp dụng cho phần thu nhập đáp ứng đúng điều kiện về đối tượng, lĩnh vực và địa bàn, không được gộp các nhóm ưu đãi khác nhau để tính thời gian tối đa.

II. Cách tính thời điểm bắt đầu thời gian miễn, giảm thuế

Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Nếu trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

Mốc tính thời gian: có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm đó; chưa có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu thì tính từ năm thứ 04.

Ví dụ thực tế

Một dự án đã có doanh thu nhưng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu. Đây là điểm dễ bỏ sót khi kê khai ưu đãi. Thời gian miễn giảm không tính từ năm có doanh thu đầu tiên, mà chuyển sang năm thứ 04. Khi thanh tra, cơ quan thuế thường hỏi đầu tiên về mốc doanh thu, mốc thu nhập chịu thuế và hồ sơ hạch toán của dự án có được tách riêng hay không.

III. Các trường hợp ưu đãi riêng dễ nhầm với mức tối đa chung

1. Nhóm được miễn thuế tối đa 03 năm

Đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm…, thời gian miễn thuế tối đa không quá 03 năm.

2. Nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, được miễn thuế TNDN 02 nămgiảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Lưu ý quan trọng

Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải: lấy các cơ chế ưu đãi riêng này cộng dồn với mức tối đa chung của Điều 14. Các mức ưu đãi riêng không được gộp với mức tối đa chung nếu điều kiện áp dụng khác nhau. Thuận Thiên khuyên bạn nên kiểm tra đúng loại thu nhập được ưu đãi và hồ sơ hạch toán tương ứng trước khi xác định thời gian miễn giảm.

IV. Phạm vi áp dụng cần kiểm tra kỹ

Ưu đãi miễn, giảm thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ dự án đầu tư hoặc hoạt động đáp ứng điều kiện ưu đãi. Cơ quan thuế thường kiểm tra rất kỹ việc phân định thu nhập được ưu đãi và không được ưu đãi, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều hoạt động hoặc nhiều địa bàn khác nhau.

  • Cần xác định đúng đối tượng, lĩnh vựcđịa bàn được hưởng ưu đãi.
  • Cần hạch toán và xác định đúng phần thu nhập đủ điều kiện ưu đãi.
  • Không được gộp chung các mức ưu đãi của các nhóm đối tượng khác nhau.

Thực tế, sai sót thường xảy ra khi doanh nghiệp chỉ căn cứ ngành nghề mà bỏ qua điều kiện địa bàn, hoặc được hưởng ưu đãi theo dự án nhưng lại không tách được doanh thu, chi phí, thu nhập của từng phần. Nếu cần rà lại hồ sơ trước khi kê khai hoặc quyết toán, Thuận Thiên thường ưu tiên kiểm tra mốc bắt đầu ưu đãi, điều kiện địa bàn và chứng từ hạch toán riêng biệt của dự án.

  • Điều 14; Khoản 4 Điều 4; Điều 12 và Điều 13; Điểm h khoản 2 Điều 12 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 10 và Khoản 2 Điều 10 – Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Điều 7 – Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 198/2025/QH15
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác