Skip links

Lãi chênh lệch tỷ giá cuối năm phải hạch toán ra sao?

Lãi chênh lệch tỷ giá cuối năm ghi nhận trên TK 4131 khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Sau bù trừ lãi, lỗ trên TK 4131, nếu còn lãi thuần thì kết chuyển vào TK 515; nếu lỗ thuần thì vào TK 635. Lưu ý: TK 4131 không để số dư cuối kỳ và lãi đánh giá lại cuối năm không dùng để phân chia lợi nhuận hay cổ tức.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xử lý
Thời điểm đánh giá lại Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, tức cuối năm tài chính
Tài khoản phản ánh ban đầu Ghi nhận vào TK 4131 – chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nếu phát sinh lãi do đánh giá lại Ghi tăng giá trị quy đổi khoản mục liên quan và ghi Có TK 4131
Nếu TK 4131 còn lãi thuần sau bù trừ Kết chuyển Nợ TK 4131 / Có TK 515
Nếu TK 4131 còn lỗ thuần sau bù trừ Kết chuyển vào TK 635
Số dư cuối kỳ của TK 4131 Không để số dư cuối kỳ
Lưu ý về lợi nhuận Khoản lãi đánh giá lại cuối năm không dùng để phân chia lợi nhuận, cổ tức

Việc kết chuyển thực hiện ngay tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính. Không treo số dư trên TK 4131 sang kỳ sau.

II. Cách hạch toán lãi chênh lệch tỷ giá cuối năm

1. Ghi nhận khi đánh giá lại cuối năm

Khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì ghi tăng giá trị quy đổi của khoản mục liên quan và ghi Có TK 4131.

  • Nếu khoản mục đánh giá lại phát sinh lãi tỷ giá: ghi Nợ các TK liên quan như 1112, 1122, 131… / Có TK 4131.

Cần phân biệt chênh lệch tỷ giá từ giao dịch thực tế trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ. Theo dõi riêng hai loại này để tránh sai sót trên báo cáo tài chính.

2. Kết chuyển cuối kỳ

Sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá tăng và giảm trên TK 4131, nếu số thuần là lãi thì kết chuyển toàn bộ vào doanh thu hoạt động tài chính.

  • Nếu TK 4131 còn số lãi thuần sau bù trừ: ghi Nợ TK 4131 / Có TK 515.

Nếu sau bù trừ là lỗ thuần thì kết chuyển vào TK 635 – Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh năm.

Ví dụ thực tế

Cuối năm, doanh nghiệp đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tiền gửi ngân hàng và khoản phải thu. Giả sử phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trên tiền gửi USD là 50 triệu đồng (ghi Nợ TK 1112 / Có TK 4131) và lỗ chênh lệch tỷ giá trên khoản phải trả EUR là 30 triệu đồng (ghi Nợ TK 4131 / Có TK 331). Sau bù trừ, TK 4131 còn lãi thuần 20 triệu đồng, kế toán kết chuyển sang TK 515 ngay khi lập báo cáo tài chính: ghi Nợ TK 4131 20 triệu / Có TK 515 20 triệu. Không để treo TK 4131 sang năm sau.

III. Khoản nào được đánh giá lại, khoản nào là ngoại lệ?

1. Phạm vi áp dụng

Việc đánh giá lại cuối kỳ áp dụng cho các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, gồm:

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi
  • Các khoản phải thu
  • Các khoản phải trả bằng ngoại tệ
  • Các khoản mục tiền tệ khác đủ điều kiện theo chuẩn mực, chế độ kế toán

Cần tách rõ hai loại chênh lệch:

  • Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ do thanh toán, giao dịch thực tế
  • Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính

2. Các trường hợp ngoại lệ

Một số khoản không đặt ra việc đánh giá lại toàn bộ như thông thường, cụ thể:

  • Không đánh giá lại đối với một phần hoặc toàn bộ giá trị nợ phải thu có gốc ngoại tệ đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
  • Không đánh giá lại các khoản vay hoặc nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là doanh nghiệp đã đánh giá lại đầy đủ từng nhóm khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ chưa, và có loại trừ đúng các ngoại lệ không. Cần rà soát bảng đánh giá cuối năm, đối chiếu với sổ chi tiết từng khoản ngoại tệ trước khi chốt báo cáo.

IV. Lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán và thuế khác nhau. Số liệu kế toán ghi nhận chưa chắc đã được chấp nhận toàn bộ về thuế.

  • Nếu là lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế và đáp ứng điều kiện của pháp luật thuế, khoản này được xem xét tính vào chi phí được trừ.
  • Nếu là lỗ đánh giá lại tiền mặt, tiền gửi, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ thì không tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp pháp luật thuế loại trừ.

Khi lập quyết toán thuế, cần điều chỉnh riêng phần chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện theo nhóm khoản mục, tách biệt giữa kế toán và thuế để tránh sai lệch chỉ tiêu chi phí tài chính.

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026. Từ kỳ tài chính đó, ưu tiên áp dụng văn bản này. Logic kế toán cốt lõi về TK 4131 và kết chuyển vào 515/635 vẫn giữ nguyên.

Hồ sơ cuối năm cần có bảng đánh giá lại ngoại tệ, bảng bù trừ chênh lệch trên TK 4131 và bút toán kết chuyển. Nếu hạch toán đúng sổ nhưng không tách đúng phần thuế, doanh nghiệp dễ bị truy thu.

  • Khoản 1.5 Điều 69 và Điều 52 – Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Khoản 1.5.2 – Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn theo Chuẩn mực kế toán số 10)
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định về Tài khoản 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái, hiệu lực từ 01/01/2026
  • Điểm h Khoản 3 Điều 3 – Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Bài viết so sánh chi tiết Thông tư 99/2025 và Thông tư 200/2014, phân tích những thay đổi toàn diện về hệ thống tài khoản, nguyên tắc kế toán và...
Hướng dẫn toàn diện Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 từ 01/01/2026. Cập nhật chi tiết các điểm mới về hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính,...
Hướng dẫn chi tiết cách trình bày báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC chuẩn xác, đầy đủ và chuyên nghiệp. Bao gồm 4 mẫu biểu bắt buộc và...
Cập nhật lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam theo Quyết định 345/QĐ-BTC, so sánh chi tiết sự khác biệt giữa VAS và IFRS, cùng lợi ích và thách...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác